Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Hệ thống kiến thức học kì I
1. Phần Văn học (các bài đã học)
| Bài | Chủ đề | Thể loại chính |
|---|---|---|
| 1. Tôi và các bạn | Tình bạn | Truyện đồng thoại |
| 2. Gõ cửa trái tim | Tình cảm gia đình | Thơ |
| 3. Yêu thương và chia sẻ | Tình yêu thương, sẻ chia | Truyện |
| 4. Quê hương yêu dấu | Quê hương, đất nước | Thơ lục bát |
| 5. Những nẻo đường xứ sở | Các vùng miền của đất nước | Kí |
2. Phần Tiếng Việt
Các đơn vị kiến thức tiếng Việt đã học, sắp xếp theo từng bài:
| Bài | Kiến thức tiếng Việt |
|---|---|
| Tôi và các bạn | Từ đơn, từ ghép, từ láy; nghĩa của từ; biện pháp so sánh. |
| Gõ cửa trái tim | Biện pháp ẩn dụ; đại từ; dấu hai chấm. |
| Yêu thương và chia sẻ | Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. |
| Quê hương yêu dấu | Từ đồng âm, từ đa nghĩa; biện pháp hoán dụ; điệp ngữ. |
| Những nẻo đường xứ sở | Biện pháp so sánh, nhân hóa; dấu ngoặc kép, dấu phẩy, dấu gạch ngang. |
3. Phần Tập làm văn (các kiểu bài đã học)
| Kiểu bài | Dàn ý chung |
|---|---|
| Kể lại một trải nghiệm của em | Mở bài: giới thiệu câu chuyện. Thân bài: kể lại diễn biến câu chuyện. Kết bài: kết thúc câu chuyện và nêu cảm xúc của người viết. |
| Viết đoạn văn cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả | Mở đoạn: giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung. Thân đoạn: bài thơ kể chuyện gì; chỉ ra chi tiết tự sự, miêu tả nổi bật và tác dụng của chúng. Kết đoạn: khái quát cảm xúc về bài thơ. |
| Tập làm thơ lục bát | Viết theo cặp câu sáu – tám; gieo vần và phối thanh đúng luật lục bát; nội dung thể hiện một tình cảm, cảm xúc chân thành. |
| Viết đoạn văn cảm xúc về một bài thơ lục bát | Mở đoạn: giới thiệu bài thơ, tác giả, ấn tượng chung. Thân đoạn: cảm nhận cái hay, cái đẹp qua hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ. Kết đoạn: khái quát nghệ thuật, nêu cảm xúc và liên hệ bản thân. |
| Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt | Mở bài: giới thiệu cảnh sinh hoạt. Thân bài: tả bao quát quang cảnh rồi tả hoạt động cụ thể của con người. Kết bài: nêu cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt. |
II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi
Câu 1 (trang 131 SGK)
Trong học kì I, em đã học các bài: Tôi và các bạn, Gõ cửa trái tim, Yêu thương và chia sẻ, Quê hương yêu dấu, Những nẻo đường xứ sở. Hãy chọn mỗi bài một văn bản mà em cho là tiêu biểu và lập bảng theo mẫu sau.
(Bảng dưới đây là gợi ý — mỗi bài chọn một văn bản tiêu biểu; em có thể chọn văn bản khác trong cùng bài.)
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Nghệ thuật | Nội dung |
|---|---|---|---|---|---|
| Tôi và các bạn | Bài học đường đời đầu tiên | Tô Hoài | Truyện đồng thoại | Kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên; miêu tả loài vật sinh động; ngôn ngữ giàu hình ảnh. | Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng kiêu căng, xốc nổi; sau khi gây ra cái chết của Dế Choắt đã hối hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên. |
| Gõ cửa trái tim | Bức tranh của em gái tôi | Tạ Duy Anh | Truyện ngắn | Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế qua ngôi kể thứ nhất. | Tình cảm trong sáng và tấm lòng nhân hậu của người em đã giúp người anh nhận ra và vượt qua hạn chế của chính mình. |
| Yêu thương và chia sẻ | Cô bé bán diêm | An-đéc-xen | Truyện (cổ tích) | Đan xen hiện thực và mộng tưởng; tình tiết hợp lí, hấp dẫn. | Gợi lên số phận bất hạnh của em bé bán diêm, truyền cho người đọc lòng thương cảm sâu sắc. |
| Quê hương yêu dấu | Cây tre Việt Nam | Thép Mới | Kí (bút kí) | Hình ảnh chọn lọc giàu ý nghĩa biểu tượng; nhân hóa thành công; lời văn giàu cảm xúc, nhịp điệu. | Cây tre là người bạn thân thiết, trở thành biểu tượng cho đất nước và con người Việt Nam. |
| Những nẻo đường xứ sở | Cô Tô | Nguyễn Tuân | Kí | Ngôn ngữ điêu luyện; miêu tả tinh tế, giàu hình ảnh. | Thiên nhiên và sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô hiện lên trong sáng, tươi đẹp; thể hiện tình yêu với một vùng đất của Tổ quốc. |
Câu 2 (trang 131 SGK)
Em đã thực hành viết các kiểu bài: kể lại một trải nghiệm của bản thân, nêu cảm xúc về một bài thơ, tập làm thơ lục bát, tả cảnh sinh hoạt. Hãy thực hiện những yêu cầu sau đây:
a. Trình bày yêu cầu đối với mỗi kiểu bài.
b. Nêu đề tài mà em lựa chọn nếu thực hành viết một trong các kiểu bài.
Ý a — Yêu cầu đối với mỗi kiểu bài
- Kể lại một trải nghiệm của bản thân: kể ở ngôi thứ nhất; giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ; tập trung vào sự việc đã xảy ra; thể hiện cảm xúc của người viết.
- Nêu cảm xúc về một bài thơ: giới thiệu nhan đề và tác giả; nêu cảm xúc chung; chỉ ra các chi tiết tự sự, miêu tả trong bài thơ và đánh giá ý nghĩa của chúng.
- Tập làm thơ lục bát: sắp xếp theo từng cặp câu sáu – tám; gieo vần đúng (tiếng cuối dòng sáu vần với tiếng thứ sáu dòng tám); phối thanh bằng – trắc; ngắt nhịp chẵn.
- Tả cảnh sinh hoạt: giới thiệu cảnh sinh hoạt; tả bao quát quang cảnh rồi tả hoạt động cụ thể của con người; dùng từ ngữ gợi tả; nêu cảm nghĩ về cảnh sinh hoạt.
Ý b — Đề tài em lựa chọn
Gợi ý: nếu thực hành viết, em sẽ chọn kiểu bài tả cảnh sinh hoạt với đề tài tả cảnh sum họp của gia đình em vào bữa cơm tối (hoặc kể lại một trải nghiệm đáng nhớ trong chuyến đi chơi cùng lớp).
Câu 3 (trang 131 SGK)
Nêu những nội dung mà em đã thực hành nói và nghe ở mỗi bài học trong học kì vừa qua. Những nội dung này có liên quan thế nào với những gì em đã đọc hoặc viết?
| Bài | Nội dung nói và nghe | Liên quan với phần đọc và viết |
|---|---|---|
| Tôi và các bạn | Kể lại một trải nghiệm của em | Gắn với bài học về tình bạn ở phần đọc và bài viết kể lại một trải nghiệm. |
| Gõ cửa trái tim | Trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống gia đình | Gắn với chủ đề tình cảm gia đình ở phần đọc và đoạn văn cảm xúc về bài thơ. |
| Yêu thương và chia sẻ | Kể về một trải nghiệm của em | Gắn với bài học về tình yêu thương ở phần đọc và bài văn kể lại trải nghiệm. |
| Quê hương yêu dấu | Trình bày suy nghĩ về tình cảm của con người với quê hương | Gắn với chủ đề quê hương ở phần đọc, phần tập làm thơ lục bát và đoạn văn cảm xúc. |
| Những nẻo đường xứ sở | Chia sẻ một trải nghiệm về nơi em sống hoặc từng đến | Gắn với chủ đề các vùng miền ở phần đọc và bài văn tả cảnh sinh hoạt. |
→ Nhìn chung, nội dung nói và nghe ở mỗi bài luôn bám sát chủ đề phần đọc và hỗ trợ trực tiếp cho phần viết: điều đọc và viết được giúp em có ý tưởng, vốn từ để trình bày miệng tốt hơn, và ngược lại.
Câu 4 (trang 131 SGK)
Tóm tắt các kiến thức tiếng Việt mà em đã học trong học kì I theo mẫu gợi ý sau.
| Bài | Kiến thức tiếng Việt (kèm ví dụ) |
|---|---|
| Tôi và các bạn | Từ đơn (từ một tiếng) và từ phức (từ ghép, từ láy). So sánh — VD: Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất (Bài học đường đời đầu tiên). |
| Gõ cửa trái tim | Ẩn dụ — gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng (VD: ẩn dụ “ánh nắng chảy đầy vai” trong Những cánh buồm). Đại từ — từ dùng để xưng hô hoặc thay thế, tránh lặp (VD: “tớ”, “bọn tớ” trong Mây và sóng). |
| Yêu thương và chia sẻ | Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ — tổ hợp do danh từ / động từ / tính từ kết hợp với một số từ ngữ phụ thuộc tạo thành (VD cụm danh từ: “tất cả các ngọn nến” trong Cô bé bán diêm). |
| Quê hương yêu dấu | Từ đồng âm (giống âm, khác nghĩa hẳn), từ đa nghĩa (một từ nhiều nghĩa), hoán dụ — gọi tên sự vật bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi (VD: “áo nâu”, “áo xanh” chỉ người nông dân và công nhân). |
| Những nẻo đường xứ sở | Dấu ngoặc kép — dẫn lời nói trực tiếp hoặc đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt (VD: lễ hội “ăn én” trong Hang Én). Biện pháp so sánh, nhân hóa. |
Giải thích nhanh: mẫu trong SGK lấy ví dụ ở bài Gõ cửa trái tim với phép ẩn dụ; em chỉ cần liệt kê đúng kiến thức tiếng Việt của từng bài, kèm một ví dụ minh họa lấy ngay trong các văn bản đã học.
Câu 5 (trang 131 SGK)
Luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe theo hướng dẫn của giáo viên.
Ở câu này, em thực hành trên lớp theo hướng dẫn của thầy, cô. Một số hướng ôn luyện hiệu quả:
- Đọc: luyện đọc hiểu một đoạn thơ/đoạn văn ngoài SGK — xác định phương thức biểu đạt, chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ, rút ra nội dung và bài học.
- Viết: ôn lại bốn kiểu bài đã học; tập viết mở bài, kết bài và dựng dàn ý nhanh cho mỗi kiểu.
- Nói và nghe: tập trình bày một trải nghiệm hoặc một ý kiến trong khoảng 2 – 3 phút, chú ý nói rõ ràng, mạch lạc và biết lắng nghe, nhận xét bài của bạn.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
