Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Dấu ngoặc kép
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu tên tài liệu, sách, báo, tác phẩm được dẫn trong câu.
- Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp.
- Đánh dấu một từ hoặc cụm từ cần chú ý, hoặc được hiểu theo một nghĩa đặc biệt.
2. Dấu phẩy
Dấu phẩy dùng để:
- Ngăn cách thành phần chính với thành phần phụ của câu.
- Ngăn cách các vế trong câu ghép.
- Liên kết các yếu tố đồng chức năng (liệt kê).
- Ngăn cách thành phần chú thích với các thành phần khác trong câu.
3. Dấu gạch ngang
Dấu gạch ngang dùng để:
- Đặt đầu dòng trước các bộ phận liệt kê hoặc trước lời đối thoại.
- Ngăn cách thành phần chú thích (phụ chú) với các thành phần khác trong câu.
- Nối các tên địa danh, tổ chức có liên quan; phiên âm tên nước ngoài.
4. Biện pháp tu từ nhân hóa và so sánh
- Nhân hóa: gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người, khiến chúng trở nên gần gũi, sinh động, có hồn.
- So sánh: đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng (thường dùng từ như, là, tựa…) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi
Dấu câu
Câu 1 (trang 118 SGK)
Nêu công dụng của dấu ngoặc kép trong các câu sau:
a. Cảm giác về một cuộc “ngược dòng” tìm về với thuở sơ khai đến với tôi ngay khi len lỏi qua cánh rừng nguyên sinh này.
b. Hang có ba cửa lớn: cửa trước có hai lớp, vòm cửa ngoài dẫn vào một “sảnh chờ” rộng rãi; cửa trong lại thấp hẹp, sát ngay dải sông ngầm khá rộng, sâu quá thắt lưng.
Câu a
Dấu ngoặc kép đánh dấu từ “ngược dòng” được hiểu theo nghĩa đặc biệt: không phải bơi/lội ngược dòng nước, mà là quay về tìm hiểu những điều thuở sơ khai, như đi ngược dòng thời gian về buổi đầu của sự sống.
Câu b
Dấu ngoặc kép đánh dấu từ “sảnh chờ” dùng theo nghĩa đặc biệt: ví không gian rộng rãi ở cửa ngoài hang Én như một “sảnh chờ” → giúp người đọc dễ hình dung và gợi sự tò mò về những khoảng hang phía trong.
Câu 2 (trang 118 SGK)
Cho biết công dụng của dấu phẩy, dấu ngoặc kép và dấu gạch ngang được dùng trong các đoạn trích sau:
a. Giờ họ đã rời ra ngoài sống thành bản nhưng vẫn còn giữ lễ hội “ăn én”. Cũng nghe kể rằng, trong bản A-rem vẫn còn một vài người có bàn chân mỏng, ngón dẹt – dấu tích của bao nhiêu thế hệ leo vách đá, trần hang cao hàng trăm mét.
b. Hô-oát Lim-bơ, người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam, trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới, khẳng định rằng: mỗi xen-ti-mét đá kia phải qua cả trăm triệu năm bào mòn hay bồi đắp mới nên. Và tất cả măng đá, nhũ đá, ngọc động ấy vẫn “sống” trong hành trình tạo tác của tự nhiên.
Câu a
- Dấu phẩy: ngăn cách các thành phần và liệt kê — tách phần “Cũng nghe kể rằng” với vế sau; ngăn cách hai đặc điểm cùng loại “bàn chân mỏng, ngón dẹt”; ngăn cách “leo vách đá, trần hang cao hàng trăm mét”.
- Dấu ngoặc kép: đánh dấu từ “ăn én” dùng theo nghĩa đặc biệt — đây là tên một lễ hội của người A-rem để lưu giữ kí ức từng sống trong hang, không phải hành động ăn thịt chim én.
- Dấu gạch ngang: đánh dấu thành phần phụ chú, giải thích cho “bàn chân mỏng, ngón dẹt” (vì sao họ có đặc điểm ấy: do bao thế hệ leo vách đá).
Câu b
- Dấu phẩy: ngăn cách thành phần chú thích “người tìm ra hơn 500 hang động ở Việt Nam, trong đó có hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới” với chủ ngữ “Hô-oát Lim-bơ”; đồng thời liệt kê “măng đá, nhũ đá, ngọc động”.
- Dấu ngoặc kép: đánh dấu từ “sống” dùng theo nghĩa đặc biệt — các nhũ đá, măng đá, ngọc động vẫn tiếp tục được bào mòn, bồi đắp, vẫn vận động, biến đổi như một sự sống.
- Dấu gạch ngang: dùng trong “xen-ti-mét” để phiên âm từ nước ngoài (centimet) chỉ đơn vị đo độ dài.
Câu 3 (trang 118 SGK)
Tìm thêm những câu văn có sử dụng dấu ngoặc kép trong các văn bản Cô Tô, Hang Én và giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong từng trường hợp.
Văn bản Cô Tô:
“Anh quẩy 15 gánh cho thuyền anh: «Đi ra khơi, xa lắm mà. Có khi mười ngày mới về. Nước ngọt cho vào sạp, chỉ để uống… Vo gạo bằng nước biển thôi».”
→ Dấu ngoặc kép dùng để trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật (anh hùng Châu Hòa Mãn).
Văn bản Hang Én:
“Bạn sẽ thấy những «thương hải tang điền» còn hiện hữu trên dải hóa thạch sò, ốc, san hô… nơi vách đá.”
→ Dấu ngoặc kép đánh dấu cụm từ “thương hải tang điền” (nghĩa: bãi bể nương dâu) — một điển cố chỉ những biến đổi lớn lao của tự nhiên, làm câu văn thêm gợi cảm và hàm súc.
Biện pháp tu từ
Câu 4 (trang 118 SGK)
Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa trong những câu sau:
a. Bữa tối, một chú én tò mò sa xuống bàn ăn, cánh bị thương không bay lên được.
b. Sáng hôm sau, tôi vẫn thấy nó thản nhiên đi lại quanh lều với một bên cánh còn hơi sã xuống.
- Câu a: nhân hóa qua cách gọi “chú én” và từ chỉ trạng thái của con người “tò mò“.
- Câu b: nhân hóa qua các từ ngữ vốn tả người: “thản nhiên“, “đi lại“.
→ Tác dụng: khiến những chú chim én hiện lên gần gũi, sinh động, đáng yêu như con người; đồng thời tạo cho lời văn chất hồn nhiên, tinh nghịch, khiến người đọc cảm thấy loài én thân thiết như những người bạn.
Câu 5 (trang 118 SGK)
Chỉ ra các biện pháp tu từ trong những câu sau và nêu tác dụng:
a. Nhiều bạn én thiếu niên ngủ nướng, say giấc ngay trên những mỏm đá thấp dọc lối đi.
b. Chúng đậu thành từng vạt như những đám hoa lá ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất.
c. Cửa thứ hai thông lên mặt đất như cái giếng trời khổng lồ đón khí trời và ánh sáng.
Câu a
- Biện pháp: nhân hóa (gọi én là “bạn“, phân theo lứa tuổi và thói quen của người: “thiếu niên“, “ngủ nướng“, “say giấc“).
- Tác dụng: làm đàn én hiện lên hồn nhiên, đáng yêu, gần gũi như những cô cậu thiếu niên; lời văn thêm vui tươi, dí dỏm.
Câu b
- Biện pháp: so sánh (đàn bướm đậu thành vạt được ví như những đám hoa lá ai ngẫu hứng xếp trên mặt đất).
- Tác dụng: gợi tả vẻ đẹp rực rỡ, lạ mắt của đàn bướm; đồng thời thể hiện cảm xúc thích thú, say mê của tác giả trước thiên nhiên.
Câu c
- Biện pháp: so sánh (cửa thứ hai thông lên mặt đất được ví như cái giếng trời khổng lồ).
- Tác dụng: cụ thể hóa, giúp người đọc dễ hình dung độ cao, rộng của cửa hang; tạo cảm giác choáng ngợp trước không gian sáng rộng, trong trẻo.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
