Soạn bài: Thực hành Tiếng Việt (trang 113) – Ngữ văn 6 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Biện pháp tu từ so sánh

So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, thường dùng các từ so sánh như như, là, y như, bằng, tựa… nhằm làm câu văn gợi hình, gợi cảm hơn.

2. Biện pháp tu từ ẩn dụ

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

Phân biệt nhanh: so sánh có từ so sánh và nêu rõ cả hai vế (A như B); ẩn dụ thì ẩn đi vế được so sánh, chỉ gọi tên bằng hình ảnh thay thế (chỉ còn B, người đọc tự hiểu là A).

3. Biện pháp tu từ nhân hóa

Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng cho con người, khiến chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn.

II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Biện pháp tu từ

Câu 1 (trang 113 SGK)

Đọc các câu sau và trả lời câu hỏi:

Quả trứng hồng hào thăm thẳm, và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng.

– Vài chiếc nhạn mùa thu chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên cái chất bạc nén.

a. Những từ ngữ in đậm trong các câu trên ngầm chỉ những sự vật nào?

b. Trong những câu trên, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.

Ý a

Các từ ngữ in đậm ngầm chỉ:

  • quả trứng hồng hào thăm thẳm, và đường bệ → mặt trời.
  • mâm bạc → bầu trời.
  • mâm bể → mặt biển.
  • cái chất bạc nén → độ sáng lấp lánh của bình minh trên mặt biển.
Ý b
  • Biện pháp tu từ: ẩn dụ (gọi tên các sự vật của thiên nhiên bằng những hình ảnh khác có nét tương đồng: mặt trời → quả trứng, bầu trời → mâm bạc, mặt biển → mâm bể).
  • Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho câu văn; khiến cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô hiện lên rực rỡ, tráng lệ, vừa kì ảo vừa chân thực, sống động.

Giải thích nhanh: trong câu còn có vế “đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời” mang ý so sánh, nhưng trọng tâm câu hỏi (gắn với ý a “ngầm chỉ sự vật nào”) là biện pháp ẩn dụ.

Câu 2 (trang 114 SGK)

Chỉ ra và nêu tác dụng của những biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong các câu sau:

a. Mỗi viên cát bắn vào má vào gáy lúc này buốt như một viên đạn mũi kim.

b. Hình như gió bão chờ chúng tôi lọt hết vào trận địa cánh cung bãi cát, rồi mới tăng thêm hoả lực của gió.

Ý a
  • Biện pháp tu từ: so sánh (mỗi viên cát bắn vào như một viên đạn mũi kim).
  • Tác dụng: gợi tả cảm giác đau buốt, dữ dội khi cát bị gió bão thổi bắn vào người; qua đó làm nổi bật sự khốc liệt, mạnh mẽ của cơn bão ở Cô Tô.
Ý b
  • Biện pháp tu từ: nhân hóa (gió bão biết “chờ”, biết “tăng thêm hỏa lực” như một con người đang bày binh bố trận).
  • Tác dụng: khiến gió bão trở nên sinh động, có hồn như một đối thủ có chủ đích; câu văn nhờ vậy hấp dẫn hơn, đồng thời nhấn mạnh sự dữ dội, đáng sợ của cơn bão.

Câu 3 (trang 114 SGK)

Trong Cô Tô, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều hình ảnh so sánh sinh động. Hãy tìm ba câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong văn bản này và nêu tác dụng trong từng trường hợp.

Câu 1: “Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.”

→ Gợi hình dung một không gian trong veo, tinh khiết; tầm mắt như được mở rộng, đem lại cảm giác nhẹ nhõm, trong lành sau cơn bão.

Câu 2: “Sóng thúc lẫn nhau mà vào bờ âm âm rền rền như vua thủy cho các loài thủy tộc rung thêm trống trận.”

→ So sánh tiếng sóng với tiếng trống trận, gợi nhịp điệu dồn dập, hăng say; khắc họa sinh động sự dữ dội của những đợt sóng trong cơn bão.

Câu 3: “Nó rít lên rú lên như cái kiểu người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh.”

→ So sánh tiếng gió với tiếng khóc của quỷ, làm nổi bật sự kì quái, ghê rợn, đáng sợ và sức mạnh khủng khiếp của gió bão.

Tác dụng chung: những hình ảnh so sánh tài hoa, độc đáo giúp cảnh vật Cô Tô hiện lên cụ thể, sinh động, giàu sức gợi, đồng thời thể hiện ngòi bút tinh tế của Nguyễn Tuân.

Câu 4 (trang 114 SGK)

Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên trong đó có sử dụng biện pháp tu từ so sánh hoặc ẩn dụ.

Đoạn văn tham khảo (tả cảnh bình minh trên cánh đồng):

Buổi sớm mai trên cánh đồng quê em đẹp tựa một bức tranh. Khi ông mặt trời vừa thức giấc, từng tia nắng đầu tiên trải xuống như những sợi tơ vàng óng ả. Cả cánh đồng lúa rộng mênh mông là một tấm thảm xanh khổng lồ đang gợn sóng theo từng làn gió. Những giọt sương đọng trên lá long lanh như muôn ngàn hạt ngọc. Đâu đó, tiếng chim hót líu lo vang lên rộn rã, báo hiệu một ngày mới bắt đầu. Em yêu biết bao khung cảnh thanh bình và tươi đẹp của quê hương mình.

Chú thích các biện pháp tu từ:

  • So sánh: “đẹp tựa một bức tranh”; “nắng… như những sợi tơ vàng”; “sương… như muôn ngàn hạt ngọc”.
  • Ẩn dụ: “tấm thảm xanh khổng lồ” (ngầm chỉ cánh đồng lúa).
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng