Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Tìm hiểu chung
1. Thể loại
Truyền thuyết – loại truyện dân gian kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử thông qua tưởng tượng, hư cấu. Thánh Gióng là truyền thuyết thời đại Hùng Vương, gắn với buổi đầu dựng nước và giữ nước.
2. Ngôi kể
Truyện kể theo ngôi thứ ba, lời kể cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca.
3. Tóm tắt
Đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Phù Đổng có hai vợ chồng ông lão hiền lành mà chưa có con. Một hôm bà lão ướm chân vào vết chân lạ rồi mang thai, mười hai tháng sau sinh ra cậu bé khôi ngô nhưng lên ba vẫn không biết nói, biết cười. Khi giặc Ân xâm lược, nghe tiếng sứ giả tìm người tài, cậu bé bỗng cất tiếng nói đòi ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt để đi đánh giặc. Từ đó cậu lớn nhanh như thổi, được bà con hàng xóm góp gạo nuôi. Khi giặc đến, cậu vươn vai thành tráng sĩ, đánh tan quân giặc, rồi cưỡi ngựa bay về trời. Vua nhớ ơn, phong là Phù Đổng Thiên Vương và lập đền thờ.
4. Bố cục (4 phần)
- Phần 1 (từ đầu → “đặt đâu nằm đấy”): Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
- Phần 2 (tiếp → “cứu nước”): Sự lớn lên của Thánh Gióng.
- Phần 3 (tiếp → “bay lên trời”): Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời.
- Phần 4 (còn lại): Những dấu tích còn lại.
5. Giá trị nội dung và nghệ thuật
- Nội dung: Truyện kể về công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, ca ngợi truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết và ý chí quật cường của dân tộc ta.
- Nghệ thuật: xây dựng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo; khéo kết hợp cốt lõi lịch sử với yếu tố hoang đường, huyền thoại.
II. Trước khi đọc
Câu 1 (trang 6 SGK)
Đối với em, ai là người anh hùng? Người đó có những phẩm chất và thành tích gì khiến em ngưỡng mộ?
- Cách 1: Với em, người anh hùng là Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Em ngưỡng mộ tài cầm quân thao lược, lòng yêu nước sâu sắc và sự giản dị, gần gũi của ông; ông đã góp công lớn làm nên những chiến thắng vang dội của dân tộc.
- Cách 2: Người anh hùng trong em là Hai Bà Trưng — hai vị nữ tướng kiên cường đã phất cờ khởi nghĩa chống quân xâm lược, thể hiện khí phách bất khuất của người phụ nữ Việt Nam.
- Cách 3: Với em, anh hùng không chỉ là người nổi tiếng mà còn là những người bình thường như các bác sĩ, chú bộ đội, người cứu hỏa… Họ dũng cảm, giàu lòng nhân ái và luôn sẵn sàng hi sinh vì người khác.
Câu 2 (trang 6 SGK)
Thiết kế bản giới thiệu ngắn về một người anh hùng với các nội dung: tên, phẩm chất, chiến công. Trang trí bản giới thiệu bằng các hình ảnh phù hợp và sử dụng bản giới thiệu để nói về người anh hùng.
Gợi ý nội dung bản giới thiệu về Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn:
- Tên: Trần Quốc Tuấn (Hưng Đạo Đại Vương).
- Phẩm chất: vị tướng tài ba, mưu lược; hết lòng yêu nước, trung quân; biết trọng dụng nhân tài và đặt lợi ích dân tộc lên trên hết.
- Chiến công: chỉ huy quân dân nhà Trần ba lần đánh tan quân Nguyên – Mông, tiêu biểu là chiến thắng Bạch Đằng năm 1288.
Bài giới thiệu mẫu (dùng để nói):
Xin chào cô và các bạn. Người anh hùng mà em muốn giới thiệu hôm nay là Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn. Ông là một vị tướng kiệt xuất của dân tộc ta thời nhà Trần, nổi tiếng với tài thao lược hơn người và một lòng yêu nước, trung quân. Không chỉ giỏi cầm quân, ông còn là người độ lượng, biết trọng dụng nhân tài và luôn đặt lợi ích của đất nước lên trên hết.
Dưới sự chỉ huy của ông, quân dân nhà Trần đã ba lần đánh tan quân xâm lược Nguyên – Mông hùng mạnh, mà đỉnh cao là chiến thắng vang dội trên sông Bạch Đằng năm 1288. Ông còn để lại Hịch tướng sĩ — áng văn bất hủ khích lệ lòng yêu nước của muôn đời. Với em, Trần Quốc Tuấn mãi là tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước và ý chí bảo vệ non sông. Em xin cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe.
(Em có thể trang trí bản giới thiệu bằng hình ảnh Đức Thánh Trần, trận Bạch Đằng… và dựa vào dàn ý cùng bài nói trên để thuyết trình.)
III. Đọc văn bản (Trong khi đọc)
Theo dõi 1 (trang 7 SGK)
Lời của chú bé ba tuổi có gì đặc biệt?
Đứa bé ba tuổi chưa từng biết nói, vậy mà tiếng nói đầu tiên lại là lời xin đi đánh giặc cứu nước. Cậu xưng “ta”, gọi sứ giả là “ông”, giọng điệu dõng dạc, quả quyết như một tráng sĩ. Điều đó cho thấy đây là một con người phi thường, mang trong mình lòng yêu nước tiềm tàng.
Hình dung 2 (trang 8 SGK)
Miếu thờ ban đầu trông như thế nào?
Theo tưởng tượng của em, miếu thờ buổi đầu là một ngôi miếu nhỏ, đơn sơ dựng ngay tại làng quê của Gióng, xung quanh có lũy tre xanh tỏa bóng mát, quanh năm nghi ngút khói hương của dân làng đến tưởng nhớ người anh hùng.
IV. Sau khi đọc
Câu 1 (trang 9 SGK)
Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra các sự việc trong câu chuyện.
- Thời gian: đời Hùng Vương thứ sáu.
- Địa điểm: làng Phù Đổng (làng Gióng).
- Hoàn cảnh: giặc Ân sang xâm phạm bờ cõi nước ta, thế giặc rất mạnh; nhà vua lo sợ, sai sứ giả đi khắp nơi tìm người tài giỏi cứu nước.
Câu 2 (trang 9 SGK)
Thánh Gióng đã ra đời một cách kì lạ như thế nào?
Gióng ra đời rất kì lạ:
- Hai vợ chồng ông lão tuổi đã già mà vẫn chưa có con.
- Bà lão ra đồng, ướm thử bàn chân vào một vết chân to lạ rồi về nhà thụ thai.
- Bà mang thai mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô.
- Đã lên ba tuổi mà cậu bé vẫn không biết nói, biết cười, đặt đâu nằm đấy.
Câu 3 (trang 9 SGK)
Chỉ ra ý nghĩa của các chi tiết sau:
a. Câu nói đòi ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt để “phá tan lũ giặc”
Tiếng nói đầu tiên là lời xin đi đánh giặc → ca ngợi lòng yêu nước tiềm ẩn trong mỗi con người; thể hiện ý thức, trách nhiệm với đất nước và niềm tin vào sức mạnh, vũ khí để chiến thắng kẻ thù.
b. Bà con hàng xóm gom góp gạo thóc nuôi chú bé
Gióng lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân → sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng; thể hiện tinh thần đoàn kết, đánh giặc cứu nước là ý chí và sức mạnh của toàn dân.
c. Chú bé vươn vai trở thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt
Thể hiện sự lớn dậy phi thường về thể lực để đáp ứng yêu cầu cứu nước; đồng thời là ước mơ của nhân dân về người anh hùng có tầm vóc và sức mạnh kì vĩ.
d. Ngựa sắt phun lửa, roi sắt quật giặc, tre cạnh đường quật giặc tan vỡ
Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí hiện đại (sắt) mà còn bằng cả cỏ cây, tre nứa bình dị của quê hương → cho thấy người Việt biết tận dụng mọi thứ để đánh giặc; ca ngợi sức mạnh quật cường của dân tộc.
e. Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi giáp sắt bỏ lại và bay thẳng lên trời
Người anh hùng đánh giặc vì nghĩa lớn, vô tư, trong sáng, không màng danh lợi, phần thưởng → thể hiện quan niệm của nhân dân và ước muốn bất tử hóa hình tượng Thánh Gióng.
Câu 4 (trang 9 SGK)
Chiến công phi thường mà Thánh Gióng đã làm nên là gì? Em hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng.
- Chiến công: Gióng đã một mình cưỡi ngựa sắt, dùng roi sắt và tre làng đánh tan giặc Ân, cứu nước, rồi cưỡi ngựa bay về trời.
- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng: Gióng là hình tượng người anh hùng tiêu biểu cho lòng yêu nước, tinh thần quyết chiến quyết thắng và sức mạnh quật cường của dân tộc. Hình tượng ấy còn kết tinh sức mạnh đoàn kết của toàn dân và thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc cứu nước.
Câu 5 (trang 9 SGK)
Theo em, chủ đề của truyện Thánh Gióng là gì?
Chủ đề của truyện là đánh giặc giữ nước — ca ngợi người anh hùng chống giặc ngoại xâm và tinh thần yêu nước, đoàn kết của dân tộc ta trong buổi đầu dựng nước, giữ nước.
Câu 6 (trang 9 SGK)
Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kể đó.
Những lời kể hàm ý câu chuyện từng xảy ra trong quá khứ (gắn với các dấu tích còn lại):
- Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng; mỗi năm đến tháng Tư làng mở hội to.
- Những bụi tre đằng ngà ở huyện Gia Bình vì ngựa phun lửa bị cháy nên ngả màu vàng óng.
- Những vết chân ngựa nay thành các hồ ao liên tiếp.
- Ngựa thét ra lửa thiêu cháy một làng, nay gọi là làng Cháy.
Nhận xét ý nghĩa: những lời kể này gắn câu chuyện với các địa danh, dấu tích có thật → tạo cảm giác câu chuyện là xác thực, từng xảy ra trong lịch sử. Qua đó thể hiện lòng tin, sự trân trọng, biết ơn và niềm tự hào của nhân dân đối với người anh hùng; đồng thời cho thấy đặc trưng của truyền thuyết là cốt lõi lịch sử hòa quyện với yếu tố tưởng tượng, kì ảo.
Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) về một hình ảnh hay hành động của Thánh Gióng đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
Cách 1 — ấn tượng với chi tiết Gióng vươn vai thành tráng sĩ:
Trong truyện Thánh Gióng, hình ảnh để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em là khi chú bé vươn vai một cái, bỗng biến thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt. Chi tiết kì ảo ấy thể hiện sự lớn dậy phi thường của người anh hùng để kịp thời cứu nước. Gióng vươn vai như mang theo sức mạnh và ý chí của cả dân tộc trong giờ phút lâm nguy. Em cảm nhận được khát vọng của nhân dân ta về một người anh hùng có tầm vóc kì vĩ, đủ sức đánh tan quân thù. Hình ảnh ấy khiến em thêm tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc. Đó mãi là một biểu tượng đẹp đẽ trong lòng em.
Cách 2 — ấn tượng với chi tiết Gióng đánh giặc bằng tre làng:
Điều khiến em ấn tượng nhất trong truyện Thánh Gióng là khi roi sắt gãy, tráng sĩ liền nhổ những cụm tre bên đường quật vào giặc khiến chúng tan vỡ. Chi tiết ấy thật bất ngờ và giàu ý nghĩa. Nó cho thấy Gióng không chỉ đánh giặc bằng vũ khí hiện đại mà còn bằng cả cỏ cây bình dị của quê hương. Hình ảnh bụi tre quê hương hóa thành vũ khí đánh giặc gợi lên sức mạnh quật cường của nhân dân ta. Em hiểu rằng khi đất nước lâm nguy, mọi thứ thân thuộc nhất cũng có thể trở thành sức mạnh chống lại kẻ thù. Chi tiết ấy khiến em vô cùng xúc động và tự hào.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
