Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy (;) có hai công dụng chính:
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp (khi các bộ phận này bên trong đã có dấu phẩy).
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp.
2. Nghĩa của yếu tố Hán Việt
Nhiều từ Hán Việt được tạo nên từ các yếu tố có nghĩa. Hiểu nghĩa từng yếu tố giúp ta mở rộng vốn từ. Ví dụ, yếu tố thủy có nghĩa là “nước” (thủy điện, thủy triều, thủy thủ…).
3. Thành ngữ
Thành ngữ là cụm từ cố định, quen dùng, có nghĩa hoàn chỉnh và gợi hình, gợi cảm (ví dụ: hô mưa gọi gió, oán nặng thù sâu).
4. Biện pháp tu từ điệp ngữ
Điệp ngữ là biện pháp lặp lại một từ, cụm từ nhằm nhấn mạnh, liệt kê và gây ấn tượng với người đọc, người nghe.
II. Hướng dẫn trả lời câu hỏi
Dấu câu
Câu 1 (trang 13 SGK)
Tìm và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau:
Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thủy Tinh.
Vị trí các dấu chấm phẩy:
- …phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây…
- …gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về.
Công dụng: dấu chấm phẩy ở đây dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp (các tài lạ của Sơn Tinh, Thủy Tinh). Vì bản thân mỗi bộ phận đã có dấu phẩy bên trong, nên phải dùng dấu chấm phẩy để phân tách cho rõ ràng, mạch lạc.
Câu 2 (trang 13 SGK)
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có dùng dấu chấm phẩy.
Đoạn văn tham khảo (chủ đề thiên nhiên đất nước):
Đất nước ta được thiên nhiên ban tặng biết bao cảnh đẹp làm say lòng người. Đi từ Bắc vào Nam, đâu đâu ta cũng bắt gặp những vùng đất nên thơ, kì thú. Miền Bắc có vịnh Hạ Long với hàng nghìn đảo đá nhấp nhô; có ruộng bậc thang Sa Pa uốn lượn giữa mây trời; có thác Bản Giốc tung bọt trắng xóa. Miền Trung lại quyến rũ với những bãi biển cát vàng óng ả; những cồn cát đỏ rực ở Mũi Né; những hàng dừa xanh nghiêng mình bên sóng. Miền Nam trù phú có sông nước miệt vườn; có chợ nổi tấp nập; có rừng tràm, rừng đước bạt ngàn. Mỗi vùng miền một vẻ đẹp riêng, tất cả hòa lại thành bức tranh quê hương tươi đẹp. Em thấy thật tự hào về dải đất hình chữ S thân yêu.
Giải thích nhanh: các dấu chấm phẩy trong đoạn dùng để ngăn cách những bộ phận liệt kê phức tạp (mỗi bộ phận đã có dấu phẩy bên trong).
Nghĩa của từ ngữ
Câu 3 (trang 13 SGK)
Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh còn được gọi là “Thần Nước”. Trong tiếng Việt, nhiều từ có yếu tố thủy có nghĩa là “nước”. Tìm một số từ có yếu tố thủy được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích ngắn gọn nghĩa của những từ đó.
Một số từ có yếu tố thủy nghĩa là “nước”:
- Thủy điện: điện được tạo ra từ sức nước.
- Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống theo chu kì.
- Thủy sản: các sản vật sống dưới nước (tôm, cá, cua…).
- Thủy thủ: người làm việc trên tàu, thuyền đi trên mặt nước.
- Thủy cung: cung điện (hoặc khu trưng bày) dưới nước.
- Thủy quái: quái vật sống dưới nước.
- Thủy lợi: việc khai thác, sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất, đời sống.
Thành ngữ
Câu 4 (trang 13 SGK)
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: hô mưa gọi gió, oán nặng thù sâu. Trong mỗi thành ngữ, các từ ngữ được sắp xếp theo kiểu đan xen: hô – gọi, mưa – gió, oán – thù, nặng – sâu. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được tạo nên bằng cách tương tự.
Giải thích nghĩa:
- Hô mưa gọi gió: chỉ người (hoặc thế lực) có sức mạnh phi thường, có thể điều khiển được cả thiên nhiên, làm nên những điều to lớn, kì diệu.
- Oán nặng thù sâu: mối oán thù sâu nặng, dai dẳng, khó lòng quên được.
Một số thành ngữ được tạo theo cách đan xen tương tự:
góp gió thành bão, đội trời đạp đất, dãi nắng dầm mưa, chân cứng đá mềm, cày sâu cuốc bẫm, lên thác xuống ghềnh, ăn gió nằm sương.
Biện pháp tu từ
Câu 5 (trang 13 SGK)
Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ trong văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh (Huỳnh Lý kể) và nêu tác dụng của biện pháp tu từ này.
Một số câu văn dùng điệp ngữ:
- Một người là chúa miền non cao, một người là chúa vùng nước thẳm… (lặp “một người”).
- Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. (lặp “vẫy tay về phía…”, “phía…”).
- Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi… (lặp “nước”).
Tác dụng:
- Nhấn mạnh sự ngang tài ngang sức của hai vị thần, mỗi người một vẻ.
- Tô đậm phép thuật phi thường, dứt khoát, hiệu nghiệm tức thì của Sơn Tinh và Thủy Tinh.
- Diễn tả mức độ nước dâng ngày càng cao, lan rộng khắp nơi, qua đó làm nổi bật sức mạnh và cơn giận dữ ghê gớm của Thủy Tinh; đồng thời tạo nhịp điệu dồn dập, sinh động cho câu văn.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
