Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Khái niệm
- Từ tượng hình là những từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh, trạng thái của sự vật.
- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên hoặc con người.
2. Tác dụng
- Có giá trị gợi hình, gợi thanh và tính biểu cảm.
- Làm cho đối tượng cần miêu tả hiện lên cụ thể, sinh động.
3. Ví dụ minh hoạ
a) Từ tượng hình:
Trong làn nắng ửng, khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng. (Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
→ Từ “lấm tấm” gợi hình ảnh những đốm nắng rải qua vòm cây, in trên những mái nhà tranh, gợi khung cảnh bình yên của buổi bình minh mùa xuân nơi làng quê.
b) Từ tượng thanh:
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài xao xác hơi may. (Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
→ Từ “xao xác” gợi âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng lá và tiếng gió trong không gian im vắng, tĩnh lặng của một Hà Nội cổ kính, êm đềm.
II. Luyện tập
Bài 1 (trang 42, SGK Ngữ văn 8, tập 1): Chỉ ra các từ tượng hình và từ tượng thanh trong những trường hợp sau.
a. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo, / Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo […] Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt, / Ngõ trúc quanh co khách vắng teo. (Nguyễn Khuyến, Thu điếu)
- Từ tượng hình: tẻo teo (quá nhỏ bé), lơ lửng (treo lưng chừng, không bám vào đâu), quanh co (uốn lượn, không thẳng).
b. Líu lo kìa giọng vàng anh / Mùa xuân vắt vẻo trên nhành lộc non. (Ngô Văn Phú, Mùa xuân)
- Từ tượng thanh: líu lo (nhiều âm thanh cao, ríu vào nhau, vui tai).
- Từ tượng hình: vắt vẻo (ở vị trí cao nhưng không có chỗ dựa).
c. Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũng không nhớ tôi đã nghe tiếng chim lích chích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi cảm nhận tất cả một cách rõ rệt trong từng mạch máu đang phập phồng bên dưới làn da. (Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê-tô)
- Từ tượng thanh: lích chích (tiếng kêu nhỏ, trong, đều của chim).
- Từ tượng hình: phập phồng (phồng lên, xẹp xuống liên tiếp).
Bài 2 (trang 42, SGK Ngữ văn 8, tập 1): Xác định và phân tích tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh trong những đoạn thơ sau.
a. Năm gian nhà cỏ thấp le te, / Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe. / Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, / Làn ao lóng lánh bóng trăng loe. (Nguyễn Khuyến, Thu ẩm)
Các từ tượng hình: le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh.
- “le te”: gợi hình ảnh những ngôi nhà tranh thấp, hẹp ở làng quê xưa.
- “lập lòe”: gợi ánh sáng chợt loé, chợt tắt của đom đóm; làm nổi bật cái tối của lối ngõ nhỏ và sự im vắng của đêm khuya.
- “phất phơ”: miêu tả sự lay động khẽ khàng của làn khói mỏng trong buổi chiều thu, gợi cả làn gió nhẹ.
- “lóng lánh”: gợi hình ảnh ánh trăng phản chiếu trên mặt ao thu khi làn nước xao động.
→ Tác dụng: gợi bức tranh làng quê yên bình, tĩnh lặng trong đêm thu; thể hiện sự quan sát tinh tế và tình cảm gắn bó tha thiết của nhà thơ với làng quê.
b. Sáng hồng lơ lửng mây son, / Mặt trời thức giấc véo von chim chào. / Cổng làng rộng mở. Ồn ào, / Nông phu lững thững đi vào nắng mai. (Bàng Bá Lân, Cổng làng)
- Từ tượng hình: lơ lửng (đám mây như treo trên lưng chừng trời, gợi vẻ bình yên), lững thững (gợi dáng đi thong thả của người nông dân ra khỏi cổng làng, bắt đầu một ngày lao động).
- Từ tượng thanh: véo von (gợi tiếng chim trong trẻo, tươi vui như tiếng trẻ thơ), ồn ào (gợi không khí sôi động nơi cổng làng vào buổi sớm).
→ Tác dụng: tái hiện sinh động khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống sinh hoạt, lao động ở một làng quê vào buổi sớm mai; thể hiện sự tinh nhạy trong quan sát và tình cảm gắn bó của nhà thơ với cuộc sống làng quê.
Bài 3 (trang 43, SGK Ngữ văn 8, tập 1): Đọc đoạn văn và thực hiện các yêu cầu.
Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vụt cất cánh bay lên. Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ li ti rất đẹp mắt… Những con chim nhỏ bay vù vù kêu líu ríu lượn vòng trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi. (Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
a) Liệt kê:
- Từ tượng hình: li ti.
- Từ tượng thanh: lao xao, vù vù, líu ríu.
b) Phân tích tác dụng (chọn 1 từ tượng hình và 1 từ tượng thanh):
- “li ti” (từ tượng hình): gợi hình ảnh những chấm trắng, chấm đỏ rất nhỏ trên bộ lông của chim manh manh, làm nổi bật vẻ đẹp phong phú, tinh tế của loài chim đất rừng phương Nam.
- “líu ríu” (từ tượng thanh): gợi tả âm thanh nhỏ, dính vào nhau khó phân biệt từng tiếng — khắc hoạ âm thanh vui tươi, rộn ràng của tiếng chim, làm khung cảnh núi rừng phương Nam thêm sinh động.
→ Tác dụng chung: các từ tượng hình và từ tượng thanh đã góp phần tái hiện sinh động khung cảnh thiên nhiên ở một khu rừng phương Nam; thể hiện tình cảm yêu mến của nhà văn dành cho thiên nhiên đất rừng nơi đây.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
