Soạn Bài: Đồng chí (Chính Hữu) (trang 38) Ngữ Văn 8 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Chính Hữu (1926 – 2007) quê ở Hà Tĩnh, từng tham gia hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Đề tài chủ yếu trong thơ ông là người lính và chiến tranh. Người lính trong thơ Chính Hữu hiện lên giản dị, mộc mạc với tình yêu quê hương, đất nước, đồng đội chân thành, sâu nặng. Một số tác phẩm chính: Đầu súng trăng treo (1966), Tuyển tập Chính Hữu (1998)…

2. Tác phẩm

  • Thể loại: thơ tự do.
  • Hoàn cảnh sáng tác: năm 1948, sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc.
  • Đề tài: người lính – chiến tranh.
  • Nhân vật trữ tình: người lính.
  • Bố cục (2 phần):
    • Phần 1 (7 câu đầu): cơ sở hình thành tình đồng chí.
    • Phần 2 (13 câu còn lại): những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.

II. Trước khi đọc

Câu 1: Ở lớp 6 và lớp 7, em đã được học những thể thơ nào? Đọc một bài thơ thuộc một trong những thể thơ đó.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Em đã được học các thể thơ: thơ bốn chữ, thơ năm chữ, thơ lục bát, thơ song thất lục bát. Bài thơ em thuộc là Lượm (Tố Hữu) – thơ bốn chữ.
  • Cách 2: Em được học thơ lục bát, thơ bốn chữ, thơ năm chữ, thơ tám chữ. Bài thơ em đọc là Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ) – thơ năm chữ.

Câu 2: Nêu tên một bài thơ viết về tình đồng chí, đồng đội trong những năm chiến tranh mà em đã học, đã đọc.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
  • Cách 2: Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
  • Cách 3: Bài thơ Nhớ của Hồng Nguyên.

III. Trong khi đọc

1. Theo dõi: Số tiếng trong mỗi dòng thơ, số dòng trong mỗi khổ; vần và nhịp thơ.

  • Số tiếng trong mỗi dòng: không đều (có dòng 7 tiếng, có dòng 8 tiếng, có dòng chỉ 2 – 4 tiếng như “Đồng chí!”, “Chân không giày”).
  • Số dòng trong mỗi khổ: không đều, linh hoạt theo cảm xúc.
  • Vần: gieo vần linh hoạt — vần chân (đá – lạ, nhau – đầu), vần lưng (vai – vài)…
  • Nhịp: ngắt nhịp linh hoạt 3/4, 2/2, 2/4, 4/3…

→ Đây là đặc điểm tiêu biểu của thể thơ tự do.

2. Theo dõi: Những điều góp phần hình thành tình đồng chí ở những người lính.

  • Chung cảnh ngộ xuất thân: đều là những người nông dân nghèo từ những vùng “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”.
  • Chung lí tưởng chiến đấu: “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”.
  • Chung sự gắn bó, sẻ chia: “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”.

3. Theo dõi: Tình cảm của những người đồng chí dành cho nhau.

  • Thấu hiểu tâm tư, nỗi lòng của nhau (nhớ ruộng nương, gian nhà, giếng nước gốc đa…).
  • Đồng cam cộng khổ, cùng nhau vượt qua bệnh tật (“từng cơn ớn lạnh, sốt run người”), thiếu thốn (“áo rách vai, quần có vài mảnh vá, chân không giày”).
  • Yêu thương, sẻ chia ấm áp: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.

IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi

Câu 1: Những đặc điểm của thể thơ tự do được thể hiện như thế nào qua bài thơ Đồng chí?

  • Số tiếng trong mỗi dòng không bằng nhau (có dòng 2 tiếng như “Đồng chí!”, có dòng 7 – 8 tiếng).
  • Số dòng trong mỗi khổ cũng không đều.
  • Vần: kết hợp vần chân và vần lưng, gieo linh hoạt (đá – lạ, nhau – đầu, vai – vài…).
  • Nhịp thơ: ngắt linh hoạt 2/2, 3/4, 4/3, 2/4 phù hợp với mạch cảm xúc.

→ Hình thức phóng khoáng, linh hoạt của thơ tự do giúp nhà thơ thể hiện được nhiều sắc thái cảm xúc về tình đồng chí.

Giải thích nhanh: thơ tự do là thể thơ không quy định số tiếng trong mỗi dòng và số dòng trong mỗi khổ; vần và nhịp rất linh hoạt.

Câu 2: Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Xác định mạch cảm xúc qua các phần của bài thơ.

Bài thơ chia làm 2 phần:

  • Phần 1 (7 câu đầu): Cơ sở hình thành tình đồng chí.
  • Phần 2 (13 câu còn lại): Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.

Mạch cảm xúc: từ những suy ngẫm về cơ sở hình thành tình đồng chí, mạch thơ chuyển sang niềm xúc động trước những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí, rồi kết lại bằng hình ảnh biểu tượng đẹp đẽ, lãng mạn “Đầu súng trăng treo”.

Câu 3: Bài thơ là lời tâm tình của ai với ai? Theo em, việc chọn nhân vật thể hiện cảm xúc như vậy có ý nghĩa gì?

  • Bài thơ là lời tâm tình của người lính với người đồng đội (xưng “tôi” tâm sự với “anh”). Đây là hai người lính cùng cảnh ngộ, cùng chiến đấu bên nhau.
  • Ý nghĩa:
    • Làm cho lời thơ trở nên chân thành, gần gũi, ấm áp như một tâm sự thủ thỉ giữa hai người bạn thân.
    • Khắc hoạ chân thực tình cảm gắn bó của những người lính trong kháng chiến.
    • Giúp người đọc cảm nhận sâu sắc vẻ đẹp tình đồng chí, đồng đội thiêng liêng.

Câu 4: Qua sáu câu thơ đầu, em biết được gì về khởi nguồn của tình đồng chí giữa những người lính? Xác định và nêu ý nghĩa của những hình ảnh có tác dụng làm nổi bật tình cảm đó.

Khởi nguồn của tình đồng chí:

  • Cùng chung cảnh ngộ xuất thân nghèo khó: đều là nông dân từ những vùng quê khắc nghiệt.
  • Cùng chung lí tưởng, nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
  • Cùng chia sẻ gian khổ trong cuộc sống chiến đấu.

Những hình ảnh tiêu biểu:

  • “Nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”: gợi lên những vùng quê nghèo khó (đồng bằng nhiễm mặn và trung du khô cằn), cho thấy hai người lính có cùng nguồn gốc nông dân nghèo.
  • “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”: hình ảnh sóng đôi, ẩn dụ cho sự cùng chung nhiệm vụ chiến đấucùng chung lí tưởng.
  • “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”: hình ảnh vừa hiện thực vừa giàu ý nghĩa biểu tượng, gợi sự đồng cam cộng khổ, sẻ chia ấm áp để trở thành tri kỉ.

→ Quá trình hình thành tình đồng chí: xa lạ → quen nhau → tri kỉ → đồng chí.

Câu 5: Dòng thơ thứ bảy có gì đặc biệt? Điều đó có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện mạch cảm xúc của bài thơ?

Sự đặc biệt của dòng thơ “Đồng chí!”:

  • Là dòng thơ ngắn nhất trong bài, chỉ có 2 tiếng và kết thúc bằng dấu chấm than.
  • Cũng chính là nhan đề của bài thơ.

Tác dụng:

  • Khép lại mạch suy ngẫm về cơ sở hình thành tình đồng chí ở 6 câu đầu, đồng thời mở ra mạch cảm xúc về biểu hiện của tình đồng chí ở phần sau.
  • Như một phát hiện, một tiếng reo vui trước tình cảm thiêng liêng vừa được hình thành.
  • Tạo điểm nhấn cảm xúc, làm nổi bật chủ đề của bài thơ.

Câu 6: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người lính được khắc hoạ trong đoạn thơ từ “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày” đến “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.

Đoạn thơ khắc hoạ chân thực và cảm động hình ảnh người lính:

  • Người lính giàu lòng yêu nước, sẵn sàng hi sinh vì nghĩa lớn: gửi lại ruộng nương cho bạn, để mặc gian nhà gió lung lay – từ “mặc kệ” thể hiện thái độ dứt khoát, quyết tâm ra đi.
  • Người lính nặng tình với quê hương: hình ảnh “Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” (hoán dụ và nhân hoá) gợi nỗi nhớ quê da diết của những người ra trận.
  • Người lính phải chịu nhiều gian khổ, thiếu thốn: bệnh tật (“cơn ớn lạnh”, “sốt run người”), thiếu thốn vật chất (“áo rách vai”, “quần có vài mảnh vá”, “chân không giày”), thời tiết khắc nghiệt (“miệng cười buốt giá”).
  • Người lính vẫn lạc quan, ấm áp tình đồng đội: vẫn “miệng cười”, vẫn “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” – cái nắm tay giản dị mà chứa đựng cả sự thấu hiểu, sẻ chia, truyền hơi ấm cho nhau.

→ Hình ảnh người lính hiện lên vừa giản dị, mộc mạc vừa đẹp đẽ, đáng trân trọng, là biểu tượng của anh bộ đội Cụ Hồ thời chống Pháp.

Câu 7: Phân tích hình ảnh “đầu súng trăng treo” ở cuối bài thơ.

“Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo.”

  • Hoàn cảnh: đêm khuya, giữa rừng hoang sương muối lạnh giá, hai người lính kề vai sát cánh phục kích chờ giặc – một nhiệm vụ căng thẳng, nguy hiểm.
  • Hình ảnh “Đầu súng trăng treo” là một hình ảnh đặc sắc:
    • Hình ảnh tả thực: trong đêm phục kích, người lính ngước nhìn lên thấy vầng trăng như đang treo trên đầu mũi súng.
    • Hình ảnh biểu tượng: súng tượng trưng cho chiến tranh, hiện thực khốc liệt; trăng tượng trưng cho hoà bình, vẻ đẹp lãng mạn, mộng mơ. Hai hình ảnh kết hợp tạo nên biểu tượng đẹp về vẻ đẹp tâm hồn người lính – vừa là chiến sĩ cầm súng bảo vệ Tổ quốc, vừa là thi sĩ mang tâm hồn lãng mạn, mộng mơ.
    • Đồng thời, hình ảnh còn gợi ý nghĩa về sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, giữa chất chiến đấu và chất trữ tình – đặc trưng của thơ ca kháng chiến.

→ Đây là hình ảnh đẹp nhất, giàu sức gợi nhất của bài thơ, là nhãn tự của tác phẩm.

Câu 8: Xác định cảm hứng chủ đạo trong bài thơ Đồng chí.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là niềm xúc động, ngợi ca và trân trọng tình đồng chí, đồng đội của những người lính trong kháng chiến chống Pháp. Đó cũng là cảm hứng về vẻ đẹp giản dị, mộc mạccao cả của anh bộ đội Cụ Hồ – những con người sẵn sàng vượt qua mọi gian khổ, hiểm nguy để bảo vệ Tổ quốc.

Giải thích nhanh: cảm hứng chủ đạo của một tác phẩm văn học là tình cảm sâu sắc, mãnh liệt chi phối toàn bộ cách thể hiện đời sống, con người và lựa chọn hình thức nghệ thuật trong tác phẩm.

V. Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) trình bày cảm nghĩ của em về tình đồng chí được thể hiện trong bài thơ.

Đoạn văn tham khảo 1:

Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu đã để lại trong em những cảm xúc sâu sắc về tình đồng chí thiêng liêng của những người lính trong kháng chiến chống Pháp. Họ đến với nhau từ những miền quê nghèo “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”, gặp nhau ở chung một lí tưởng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Từ những người “xa lạ”, họ trở thành “đôi tri kỉ” qua những đêm rét chung chăn, qua những lần cùng nhau vượt qua cơn sốt rét rừng và bao thiếu thốn về áo, quần, giày dép. Tình đồng chí ấy không ồn ào mà thấm đẫm trong từng cái “nắm lấy bàn tay”, trong nụ cười buốt giá giữa rừng sương muối. Đẹp đẽ nhất là hình ảnh hai người lính đứng cạnh nhau chờ giặc tới với “đầu súng trăng treo” – một biểu tượng vừa hiện thực vừa lãng mạn về tâm hồn người chiến sĩ. Đọc bài thơ, em càng thêm khâm phục và biết ơn các thế hệ cha anh đã cống hiến tuổi xuân cho đất nước. Tình đồng chí ấy mãi là một vẻ đẹp thiêng liêng trong lòng người Việt Nam.

Đoạn văn tham khảo 2:

Tình đồng chí trong bài thơ cùng tên của Chính Hữu đã để lại trong em ấn tượng thật sâu sắc. Đó là thứ tình cảm được nảy nở giữa những người lính có chung cảnh ngộ xuất thân nông dân nghèo, chung lí tưởng chiến đấu và chung những đêm rét bên nhau. Tình đồng chí thể hiện ở sự thấu hiểu tâm tư của nhau – họ hiểu nỗi nhớ “giếng nước gốc đa”, hiểu sự gan góc khi để lại ruộng nương, gian nhà nơi quê nhà. Tình đồng chí còn thể hiện ở sự đồng cam cộng khổ – cùng chịu cơn sốt rét rừng, cùng mặc áo rách, quần vá, chân không giày trong giá buốt. Đặc biệt, cái “tay nắm lấy bàn tay” và hình ảnh “đầu súng trăng treo” ở cuối bài thơ đã làm nổi bật vẻ đẹp lãng mạn, ấm áp của tình đồng chí giữa hoàn cảnh khốc liệt. Qua đó, em cảm nhận được tình đồng chí chính là sức mạnh tinh thần giúp người lính vượt qua mọi gian khổ. Em thật sự xúc động và tự hào về thế hệ cha anh – những con người bình dị mà phi thường.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng