Câu 1: Xem lại năm bài học ở học kì I, lập bảng hệ thống hoá thông tin về các văn bản đọc theo mẫu sau.
| Bài | Văn bản | Tác giả | Loại, thể loại | Nội dung nổi bật | Hình thức nổi bật |
|---|---|---|---|---|---|
| Bài 1
Câu chuyện của lịch sử |
Lá cờ thêu sáu chữ vàng | Nguyễn Huy Tưởng | Truyện lịch sử | Ca ngợi lòng yêu nước, căm thù giặc của người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản; tinh thần chống giặc thời Trần. | Ngôn ngữ mang đậm sắc thái lịch sử; đan xen ý nghĩ nhân vật với lời người kể chuyện. |
| Quang Trung đại phá quân Thanh | Ngô gia văn phái | Truyện lịch sử (trích Hoàng Lê nhất thống chí) | Ca ngợi người anh hùng áo vải Quang Trung với chiến công thần tốc đại phá quân Thanh; phê phán bè lũ vua tôi Lê Chiêu Thống bán nước. | Tự sự kết hợp miêu tả; ngôn ngữ Hán Việt, đặc tả nghệ thuật đối lập. | |
| Ta đi tới | Tố Hữu | Thơ tự do | Niềm vui chiến thắng và niềm tự hào dân tộc khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi; khát vọng thống nhất đất nước. | Thể thơ tự do; điệp ngữ, liệt kê, hình ảnh giàu sức gợi. | |
| Bài 2
Vẻ đẹp cổ điển |
Thu điếu | Nguyễn Khuyến | Thơ thất ngôn bát cú Đường luật (chữ Nôm) | Bức tranh mùa thu thanh tĩnh, trong trẻo của làng quê Bắc Bộ; tâm trạng u uẩn, tình yêu thiên nhiên và nỗi niềm thời thế của nhà thơ. | Thi luật Đường luật chặt chẽ; ngôn ngữ giản dị, tinh tế; bút pháp tả cảnh ngụ tình. |
| Thiên Trường vãn vọng | Trần Nhân Tông | Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (chữ Hán) | Bức tranh chiều tà nơi phủ Thiên Trường yên bình; tâm hồn gắn bó tha thiết với cảnh sắc thiên nhiên và đời sống nhân dân. | Thi luật Đường luật; hình ảnh chân thực, hàm súc. | |
| Ca Huế trên sông Hương | Hà Ánh Minh | Văn bản thông tin | Giới thiệu nguồn gốc, đặc điểm và cách thưởng thức ca Huế – một di sản văn hoá độc đáo của xứ Huế. | Kết hợp thuyết minh với biểu cảm; ngôn ngữ giàu hình ảnh. | |
| Bài 3
Lời sông núi |
Hịch tướng sĩ | Trần Quốc Tuấn | Hịch (văn nghị luận trung đại) | Nêu gương trung thần, tố cáo tội ác giặc, bày tỏ lòng yêu nước; khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược để đánh giặc. | Lập luận chặt chẽ; lời văn giàu cảm xúc, đanh thép; nhiều điển tích, điển cố. |
| Tinh thần yêu nước của nhân dân ta | Hồ Chí Minh | Nghị luận xã hội | Khẳng định lòng nồng nàn yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc; kêu gọi phát huy lòng yêu nước trong cuộc kháng chiến. | Lập luận chặt chẽ; dẫn chứng tiêu biểu; lối liệt kê “Từ… đến…”. | |
| Nam quốc sơn hà | Khuyết danh (tương truyền Lý Thường Kiệt) | Thơ thất ngôn tứ tuyệt (chữ Hán) | Khẳng định chủ quyền lãnh thổ và nêu cao quyết tâm chống giặc – được coi là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của dân tộc. | Thi luật Đường luật; lời thơ đanh thép, hùng hồn. | |
| Bài 4
Tiếng cười trào phúng trong thơ |
Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu | Trần Tế Xương | Thơ trào phúng (thất ngôn bát cú Đường luật) | Phê phán sự lố lăng, ô hợp của kì thi Hương dưới chế độ thực dân; thể hiện nỗi đau, nỗi nhục mất nước. | Đối lập, đảo ngữ, ngôn ngữ trào phúng sắc sảo. |
| Lai Tân | Hồ Chí Minh | Thơ trào phúng (thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, chữ Hán) | Châm biếm bộ máy cai trị thối nát ở Lai Tân thời Tưởng Giới Thạch. | Đối, dùng từ hàm súc, kết bài bất ngờ. | |
| Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng | Trần Thị Hoa Lê | Văn bản nghị luận văn học | Giới thiệu một số giọng điệu cơ bản của tiếng cười trong thơ trào phúng: hài hước, mỉa mai – châm biếm, đả kích. | Lập luận chặt chẽ; ví dụ minh hoạ cụ thể. | |
| Bài 5
Những câu chuyện hài |
Trưởng giả học làm sang | Mô-li-e | Hài kịch | Phê phán thói trưởng giả học đòi làm sang, háo danh, hợm hĩnh của những người giàu mà ít hiểu biết. | Tình huống kịch tính; thủ pháp tăng cấp, dùng điệu bộ gây cười. |
| Chùm truyện cười dân gian Việt Nam | Khuyết danh (dân gian) | Truyện cười dân gian | Phê phán các thói xấu: khoe khoang, thiếu chính kiến, nói khoác. | Cốt truyện ngắn gọn, kết thúc bất ngờ. | |
| Chùm ca dao trào phúng | Khuyết danh (dân gian) | Ca dao trào phúng | Phê phán thói mê tín, sự giả nhân giả nghĩa và hủ tục thách cưới. | Thể thơ lục bát; phóng đại, đối lập, liệt kê. |
Câu 2: Lập bảng so sánh đặc điểm các thể loại theo mẫu sau (làm vào vở).
Điểm giống nhau (chung của cả ba thể loại): đều thuộc dòng văn học trào phúng, sử dụng tiếng cười để chế giễu, phê phán những thói hư tật xấu của con người và xã hội; vừa mang ý nghĩa giải trí vừa có giá trị giáo dục sâu sắc.
| Thể loại | Những điểm khác nhau |
|---|---|
| Hài kịch | Thể loại kịch (vừa thuộc sân khấu, vừa thuộc văn học). Có xung đột kịch, hành động kịch, lời thoại; nhân vật chính là kiểu người tiêu biểu cho thói xấu (hà tiện, kiêu căng, học đòi…). Thường dùng thủ pháp: tạo tình huống kịch tính, cải trang, dùng điệu bộ, phóng đại, chơi chữ, gây hiểu lầm, thoại bỏ lửng… |
| Truyện cười | Thể loại tự sự dân gian (cũng có ở văn học viết); dung lượng ngắn gọn; cốt truyện tập trung vào sự việc gây cười, kết thúc bất ngờ; nhân vật chính là đối tượng bị chế giễu; ngôn ngữ dân dã, nhiều ẩn ý. |
| Thơ trào phúng | Thể loại thơ (có vần, nhịp, hình ảnh thơ). Dùng các biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, đảo ngữ, nói quá, chơi chữ…) và giọng điệu trào phúng (hài hước, mỉa mai – châm biếm, đả kích) để tạo tiếng cười. |
Câu 3: Nêu những nét giống nhau và khác nhau về thi luật giữa thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật.
Giống nhau:
- Đều là thơ Đường luật, có niêm luật chặt chẽ.
- Mỗi câu thơ đều có 7 chữ (thất ngôn).
- Đều tuân theo luật bằng – trắc và niêm giữa các câu.
- Gieo vần bằng ở chữ cuối của các câu quy định (vần chân, độc vận).
Khác nhau:
| Đặc điểm | Thất ngôn bát cú Đường luật | Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật |
|---|---|---|
| Số câu | 8 câu | 4 câu |
| Bố cục | 4 phần: Đề – Thực – Luận – Kết | 4 phần: Khai – Thừa – Chuyển – Hợp |
| Vị trí gieo vần | Hiệp vần ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 | Hiệp vần ở cuối các câu 1, 2, 4 (hoặc 2, 4) |
| Phép đối | Bắt buộc đối ở hai cặp câu 3 – 4 (Thực) và 5 – 6 (Luận) | Không bắt buộc phép đối |
Câu 4: Lập bảng vào vở theo mẫu sau để hệ thống hoá các kiến thức tiếng Việt đã được học trong học kì I.
| STT | Nội dung tiếng Việt | Khái niệm cần nắm vững | Dạng bài tập thực hành |
|---|---|---|---|
| 1 | Biệt ngữ xã hội | Những từ ngữ có đặc điểm riêng (về ngữ âm, ngữ nghĩa), hình thành trên quy ước riêng của một nhóm người, chỉ dùng trong phạm vi hẹp. | Nhận biết biệt ngữ; giải nghĩa; nhận xét cách sử dụng biệt ngữ trong giao tiếp và trong văn học. |
| 2 | Từ ngữ địa phương | Những từ ngữ chỉ được sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định. | Nhận biết từ ngữ địa phương; tìm từ toàn dân tương ứng; nêu tác dụng trong văn bản. |
| 3 | Từ tượng hình, từ tượng thanh | Từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người. | Nhận biết, giải nghĩa và nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh trong câu, đoạn văn. |
| 4 | Biện pháp tu từ đảo ngữ | Là biện pháp tu từ thay đổi trật tự cấu tạo bình thường của câu nhằm nhấn mạnh nội dung, tạo sắc thái biểu cảm. | Nhận biết câu sử dụng đảo ngữ; nêu tác dụng. |
| 5 | Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp | Đoạn văn diễn dịch: câu chủ đề đứng đầu, các câu sau triển khai. Đoạn văn quy nạp: câu chủ đề đứng cuối, các câu trước dẫn dắt đến câu chủ đề. | Nhận biết kiểu đoạn văn; viết đoạn văn diễn dịch, quy nạp. |
| 6 | Đoạn văn song song và phối hợp | Đoạn văn song song: các câu cùng triển khai một chủ đề, không có câu chủ đề. Đoạn văn phối hợp: có câu chủ đề ở cả đầu và cuối đoạn. | Nhận biết, phân tích cấu trúc; viết đoạn văn song song, phối hợp. |
| 7 | Sắc thái nghĩa của từ ngữ | Là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản, bộc lộ cảm xúc, thái độ, cách đánh giá của người nói/viết. | Nhận biết, so sánh sắc thái nghĩa; lựa chọn từ ngữ phù hợp với ngữ cảnh. |
| 8 | Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố Hán Việt đó | Yếu tố Hán Việt là tiếng gốc Hán; nắm vững nghĩa của yếu tố giúp suy ra nghĩa của từ Hán Việt. | Giải nghĩa yếu tố Hán Việt; tìm từ chứa yếu tố Hán Việt; đặt câu. |
| 9 | Câu hỏi tu từ | Câu có hình thức của câu hỏi nhưng không dùng để hỏi mà để khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc. | Nhận biết, giải thích nghĩa; chuyển đổi câu hỏi tu từ ↔ câu kể; đặt câu hỏi tu từ. |
| 10 | Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu | Nghĩa tường minh: nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. Nghĩa hàm ẩn: nghĩa được suy ra từ nghĩa tường minh, từ ngữ và ngữ cảnh. | Xác định nghĩa hàm ẩn của câu; phân tích tác dụng. |
Câu 5: Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý sau.
| STT | Kiểu bài viết | Yêu cầu của kiểu bài | Đề tài đã thực hành viết |
|---|---|---|---|
| 1 | Viết bài văn kể lại một chuyến đi (Bài 1) | Trình bày các sự việc theo trình tự thời gian, kết hợp tự sự với miêu tả và biểu cảm; thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của người viết. | Kể lại một chuyến đi tham quan một di tích lịch sử, văn hoá. |
| 2 | Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (Bài 2) | Giới thiệu tác giả, tác phẩm; phân tích nội dung và nghệ thuật; khẳng định giá trị, ý nghĩa của tác phẩm. | Phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật. |
| 3 | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (Bài 3) | Nêu rõ vấn đề nghị luận; trình bày ý kiến, lí lẽ và bằng chứng thuyết phục; rút ra bài học. | Nghị luận về con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước. |
| 4 | Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (Bài 4) | Giới thiệu tác giả, tác phẩm; phân tích nghệ thuật trào phúng và nội dung phê phán; nêu giá trị của tiếng cười. | Phân tích một tác phẩm thơ trào phúng. |
| 5 | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (Bài 5) | Nêu rõ vấn đề; trình bày ý kiến, lí lẽ và bằng chứng; đưa ra giải pháp, bài học. | Nghị luận về một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại. |
Câu 6: Nêu những điểm chung trong việc thực hiện các bước của hoạt động nói và nghe ở năm bài học trong học kì I.
Năm bài học có các đề tài nói – nghe khác nhau (giới thiệu cuốn sách, trình bày ý kiến về sản phẩm văn hoá truyền thống, thảo luận về trách nhiệm với cộng đồng, ý nghĩa của tiếng cười, thói xấu trong xã hội hiện đại), nhưng đều thực hiện theo ba bước chung:
1. Trước khi nói (chuẩn bị):
- Xác định mục đích nói, đối tượng người nghe, không gian – thời gian trình bày.
- Tìm ý, lập dàn ý cho bài nói (mở đầu – triển khai – kết thúc).
- Chuẩn bị tư liệu, tranh ảnh, sơ đồ minh hoạ (nếu cần).
- Luyện tập trước khi trình bày.
2. Trình bày bài nói:
- Trình bày theo dàn ý đã chuẩn bị, đảm bảo đủ mở đầu – nội dung – kết thúc.
- Nói rõ ràng, mạch lạc, có cảm xúc; điều chỉnh giọng điệu phù hợp.
- Kết hợp ngôn ngữ cơ thể (ánh mắt, cử chỉ, nét mặt) để tăng sức thuyết phục.
- Giao tiếp với người nghe: hướng ánh mắt về phía họ, quan sát phản ứng để điều chỉnh.
3. Sau khi nói (trao đổi và đánh giá):
- Lắng nghe ý kiến, câu hỏi và góp ý của người nghe.
- Trao đổi, giải đáp thắc mắc một cách tôn trọng, lịch sự.
- Tự đánh giá bài nói và rút kinh nghiệm cho lần sau.
→ Người nghe cũng cần thực hiện đúng vai: chú ý lắng nghe, ghi chép ý chính, đặt câu hỏi và nhận xét trên tinh thần xây dựng.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
