Soạn Bài: Củng cố mở rộng bài 1 (trang 34) Ngữ Văn 8 tập 1

Câu 1 (trang 34, SGK Ngữ văn 8, tập 1): Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền thông tin ngắn gọn về các văn bản truyện đã học.

Lá cờ thêu sáu chữ vàng Quang Trung đại phá quân Thanh
Bối cảnh Cuối thế kỉ XIII, quân Nguyên lăm le xâm lược nước ta lần thứ hai; vua Trần Nhân Tông mở hội nghị Bình Than (1282) để bàn kế đánh giặc. Cuối năm 1788 – đầu năm 1789, hơn 20 vạn quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị cầm đầu kéo sang xâm lược nước ta theo lời cầu viện của vua Lê Chiêu Thống.
Cốt truyện Tại bến Bình Than, vì chưa đủ tuổi nên Trần Quốc Toản không được dự bàn việc nước. Quá nóng lòng, chàng xô lính, tuốt gươm xuống thuyền rồng quỳ tâu vua xin đánh giặc. Vua Thiệu Bảo không trị tội, lại ban cho chàng một quả cam. Quốc Toản tức tủi vì vẫn bị xem là trẻ con, quyết chí về chiêu binh mãi mã đánh giặc. Khi xoè tay ra, quả cam đã bị bóp nát tự lúc nào. Nghe tin quân Thanh chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế (lấy hiệu Quang Trung) rồi thân chinh cầm quân ra Bắc. Bằng cuộc hành quân thần tốc và những chiến thuật sáng tạo, vua Quang Trung đại phá quân Thanh chỉ trong vòng năm ngày Tết: hạ đồn Hà Hồi, phá đồn Ngọc Hồi, tiến vào Thăng Long. Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy, Lê Chiêu Thống thảm hại chạy theo quân xâm lược.
Nhân vật Trần Quốc Toản (nhân vật chính), vua Trần Nhân Tông (Thiệu Bảo), Hưng Đạo Vương, Chiêu Thành Vương, Chiêu Quốc Vương Ích Tắc, quân Thánh Dực… Quang Trung – Nguyễn Huệ (nhân vật chính), Ngô Thì Nhậm, Ngô Văn Sở, Nguyễn Thiếp, Lê Chiêu Thống, Tôn Sĩ Nghị, Sầm Nghi Đống…
Ngôn ngữ Mang đậm màu sắc lịch sử: nhiều từ Hán Việt chỉ tước vị, đồ vật hoàng gia (quan gia, vương hầu, thuyền ngự, tàn vàng…); thành ngữ, điển cố (“giả đồ diệt Quắc”, “quân pháp vô thân”…) → tái hiện không khí trang nghiêm của triều Trần. Mang đậm màu sắc lịch sử: nhiều từ Hán Việt, từ cổ, đặc biệt là từ ngữ thuộc lĩnh vực quân sự (phương lược, nội ứng, nghi binh, doanh trấn…) → tái hiện không khí chiến trận hào hùng của thời Tây Sơn.

Câu 2 (trang 34, SGK Ngữ văn 8, tập 1): Tìm đọc thêm một truyện lịch sử và thực hiện các yêu cầu sau.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

Cách 1: Truyện Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán

a) Bối cảnh: Năm 938, sau khi giết Kiều Công Tiễn để trừ kẻ phản bội, Ngô Quyền phải đối mặt với cuộc xâm lược của quân Nam Hán do Hoằng Tháo chỉ huy kéo vào nước ta qua đường sông Bạch Đằng.

b) Chủ đề: Ca ngợi tài năng quân sự kiệt xuất và lòng yêu nước của Ngô Quyền trong cuộc chiến đánh tan quân Nam Hán, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ cho dân tộc.

c) Nhân vật yêu thích – Ngô Quyền:

  • Ngoại hình: khôi ngô, văn võ song toàn.
  • Suy nghĩ: sáng suốt, mưu lược – biết tận dụng quy luật thuỷ triều lên xuống để bày trận địa cọc nhọn bịt sắt trên sông Bạch Đằng.
  • Hành động: nhanh chóng tập hợp lực lượng, trừ nội phản, chỉ huy quân dân đánh tan đoàn thuyền giặc, tiêu diệt Hoằng Tháo.
  • Lời nói: dứt khoát, đầy ý chí quyết chiến quyết thắng.

→ Ngô Quyền là vị anh hùng kiệt xuất, người đặt nền móng cho nền độc lập của dân tộc sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc.

Cách 2: Truyện Hai Bà Trưng khởi nghĩa

a) Bối cảnh: Năm 40 sau Công nguyên, nước ta đang dưới ách đô hộ tàn bạo của nhà Hán. Thái thú Tô Định giết Thi Sách – chồng của Trưng Trắc.

b) Chủ đề: Ca ngợi tinh thần yêu nước, ý chí quật cường và tài cầm quân của Hai Bà Trưng trong cuộc khởi nghĩa đầu tiên đánh đuổi giặc Hán, giành lại độc lập cho dân tộc.

c) Nhân vật yêu thích – Trưng Trắc:

  • Ngoại hình: nữ tướng dũng mãnh, oai phong khi cưỡi voi ra trận.
  • Suy nghĩ: nung nấu mối thù nhà và nợ nước, quyết khởi nghĩa.
  • Hành động: cùng em là Trưng Nhị phất cờ khởi nghĩa, lãnh đạo nghĩa quân đánh chiếm 65 thành trì, đuổi Tô Định chạy về nước; lên ngôi vua, xưng Trưng Vương.
  • Lời nói: hào hùng qua lời thề: “Một xin rửa sạch nước thù / Hai xin nối lại nghiệp xưa họ Hùng…”

→ Trưng Trắc là biểu tượng cho tinh thần bất khuất của phụ nữ Việt Nam và truyền thống yêu nước của dân tộc.

Cách 3: Truyện Sự tích Hồ Gươm (gắn với Lê Lợi và khởi nghĩa Lam Sơn)

a) Bối cảnh: Đầu thế kỉ XV, giặc Minh đô hộ nước ta, gây nhiều tội ác với nhân dân. Lê Lợi dấy binh khởi nghĩa ở vùng Lam Sơn (Thanh Hoá).

b) Chủ đề: Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chính nghĩa của Lê Lợi; thể hiện tinh thần đoàn kết, ý chí đánh giặc của nhân dân ta và khát vọng hoà bình của dân tộc.

c) Nhân vật yêu thích – Lê Lợi:

  • Suy nghĩ: nung nấu ý chí đánh đuổi giặc Minh, giành lại độc lập cho non sông.
  • Hành động: được Long Quân cho mượn gươm thần, lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn suốt mười năm chiến đấu gian khổ và giành thắng lợi; sau khi đất nước thanh bình, ông trả lại gươm cho Rùa Vàng ở hồ Tả Vọng.
  • Lời nói, cử chỉ: khiêm tốn, biết ơn sự giúp đỡ của thần linh và sức mạnh đoàn kết của nhân dân.

→ Hình ảnh Lê Lợi gắn với lá cờ “Lê Lợi vì dân, Nguyễn Trãi vì nước”, thể hiện truyền thống đánh giặc giữ nước và khát vọng hoà bình của dân tộc Việt Nam.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng