Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
I. Lý thuyết trọng tâm
1. Sắc thái nghĩa của từ ngữ
Sắc thái nghĩa của từ ngữ là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản, thể hiện thái độ, cảm xúc, cách đánh giá của người dùng đối với đối tượng được nói đến.
Một số sắc thái nghĩa cơ bản: trang trọng – thân mật – suồng sã; tích cực – tiêu cực (tốt nghĩa – xấu nghĩa)…
Ví dụ:
- ăn có tính chất trung tính – xơi có sắc thái trang trọng.
- trắng tinh có sắc thái tích cực (tốt nghĩa) – trắng hếu có sắc thái tiêu cực (xấu nghĩa).
- người lính có sắc thái trung tính, trang trọng – tên lính có sắc thái khinh thường, tiêu cực.
2. Việc lựa chọn từ ngữ
- Trong giao tiếp, cần chú ý sử dụng từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh và mục đích giao tiếp để phát huy hiệu quả biểu đạt.
- Nhóm từ Hán Việt thường có sắc thái cổ kính, trang trọng hoặc khái quát, trừu tượng, khác hẳn với những từ thuần Việt có nghĩa tương đồng.
Ví dụ:
- “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp” (Huy Cận) → tràng giang có sắc thái cổ kính; nếu thay bằng sông dài sẽ mất đi sắc thái này.
- “Hôm nay, phu nhân Thủ tướng đến thăm các cháu ở nhà trẻ Hoa Hồng.” → phu nhân có sắc thái trang trọng, phù hợp với vị thế của người được nói đến (không thể thay bằng vợ).
II. Luyện tập
Bài 1: Phân biệt sắc thái nghĩa của các từ ngữ sau và cho ví dụ để làm rõ sự khác nhau về cách dùng giữa các từ ngữ đó.
a. ngắn và cụt lủn:
- ngắn: sắc thái trung tính, chỉ độ dài ít hơn bình thường.
- cụt lủn: sắc thái tiêu cực, chỉ sự ngắn đến mức đáng ngại, mất cân đối, thiếu thẩm mĩ.
- Ví dụ: “Em viết một câu ngắn để trả lời câu hỏi.” – “Bài văn của cậu ấy cụt lủn, không đủ ý.”
b. cao và lêu nghêu:
- cao: sắc thái trung tính, chỉ chiều cao hơn mức bình thường.
- lêu nghêu: sắc thái tiêu cực, chỉ cao quá cỡ, gầy guộc, mất cân đối.
- Ví dụ: “Anh ấy có vóc dáng cao ráo.” – “Cậu bé lêu nghêu trông thật vụng về.”
c. lên tiếng và cao giọng:
- lên tiếng: sắc thái trung tính, chỉ việc phát biểu ý kiến để biểu thị quan điểm.
- cao giọng: sắc thái tiêu cực, thể hiện thái độ bề trên, kiêu căng.
- Ví dụ: “Nhiều người đã lên tiếng ủng hộ phong trào.” – “Anh ta cao giọng dạy đời người khác.”
d. chậm rãi và chậm chạp:
- chậm rãi: sắc thái tích cực (hoặc trung tính), chỉ sự thong thả, từ tốn, có chủ ý.
- chậm chạp: sắc thái tiêu cực, chỉ sự thiếu nhanh nhẹn, kém linh hoạt.
- Ví dụ: “Ông cụ chậm rãi kể lại câu chuyện.” – “Cậu ấy làm việc chậm chạp nên thường bị nhắc nhở.”
Bài 2: Đọc đoạn trích trong Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) và thực hiện các yêu cầu: a) Tìm trong đoạn trích năm từ Hán Việt và giải nghĩa các từ đó. b) Đặt một câu với mỗi từ Hán Việt tìm được.
| STT | Từ Hán Việt | Giải nghĩa | Đặt câu |
|---|---|---|---|
| 1 | loạn lạc | tình trạng xã hội lộn xộn, không có trật tự, an ninh do có loạn | Thời buổi loạn lạc, làm việc gì cũng phải cẩn trọng. |
| 2 | gian nan | có nhiều khó khăn, gian khổ phải vượt qua | Để có được thành công hôm nay, anh ấy đã trải qua rất nhiều gian nan. |
| 3 | triều đình | nơi các quan vào chầu vua và bàn việc nước; cơ quan trung ương của nhà nước quân chủ do vua đứng đầu | Tin chiến thắng được báo về triều đình trong niềm hân hoan của muôn dân. |
| 4 | tể phụ | chức quan hàng đầu trong triều giúp vua trị nước (thường chỉ Tể tướng) | Các quan đều chăm chú lắng nghe khi tể phụ dâng tấu lên nhà vua. |
| 5 | giả hiệu | chỉ trên danh nghĩa chứ thực chất không phải; mượn danh hiệu khác để đánh lừa | Hắn ta chỉ là một kẻ quân tử giả hiệu. |
Bài 3: Theo em, các từ in đậm trong từng nhóm câu sau đây có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?
a. “Cuộc kháng chiến vĩ đại ấy là một minh chứng hùng hồn cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta.” / “Anh ấy có một thân hình to lớn, săn chắc.”
→ Không thể thay thế cho nhau.
- vĩ đại: mang sắc thái trang trọng, dùng để chỉ những điều lớn lao, có ý nghĩa cao cả (cuộc kháng chiến, sự nghiệp, con người…).
- to lớn: sắc thái trung tính, thường dùng để chỉ kích thước, vóc dáng vật chất.
b. “Không thể thống kê chính xác số người chết trong nạn đói năm 1945.” / “Người chiến sĩ ấy đã hi sinh trong một trận chiến ở biên giới phía Bắc.” / “Cụ tôi đã mất cách đây năm năm.”
→ Không thể thay thế cho nhau, vì mỗi từ mang một sắc thái khác nhau:
- chết: sắc thái trung tính, chỉ trạng thái không còn sự sống.
- hi sinh: sắc thái trang trọng, chỉ cái chết vì mục đích tốt đẹp, cao cả.
- mất: sắc thái giảm nhẹ, thể hiện sự kính trọng, tiếc thương đối với người đã qua đời.
Bài 4: Đọc đoạn trích trong Lá cờ thêu sáu chữ vàng (Nguyễn Huy Tưởng) và thực hiện các yêu cầu: a) Tìm từ ngữ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn trích. b) Việc sử dụng các từ in đậm đó đã đem lại sắc thái gì cho lời văn?
a) Tìm từ đồng nghĩa:
| STT | Từ Hán Việt | Từ đồng nghĩa |
|---|---|---|
| 1 | phu nhân | vợ |
| 2 | đế vương | vua, bậc vua chúa |
| 3 | thiên hạ | mọi người, dân chúng |
| 4 | nội thị | người hầu trong cung |
b) Việc sử dụng các từ Hán Việt in đậm đã đem lại sắc thái cổ kính, trang trọng cho lời văn, phù hợp với bối cảnh lịch sử thời nhà Trần và vị thế của các nhân vật (vua, vương hầu, hoàng tộc) trong tác phẩm.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
