Soạn Bài: Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (trang 61) Ngữ Văn 8 tập 2

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Xuân Diệu (1916 – 1985) quê ở Hà Tĩnh, là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam. Thơ ông nồng nàn, sôi nổi, thể hiện tấm lòng yêu đời, ham sống thiết tha. Bên cạnh thơ ca, ông còn viết nhiều tiểu luận phê bình văn học, thể hiện sự khám phá tinh tế, sâu sắc vẻ đẹp của kho tàng thơ ca dân tộc.

Một số tác phẩm tiêu biểu: Thơ thơ (1938), Gửi hương cho gió (1945), Phê bình giới thiệu thơ (1960), Các nhà thơ cổ điển Việt Nam (tập I – 1981, tập II – 1982)…

2. Tác phẩm

  • Thể loại: văn bản nghị luận văn học (bài phê bình văn học).
  • Xuất xứ: trích trong tập Các nhà thơ cổ điển Việt Nam, tập II, NXB Văn học, Hà Nội, 1982.
  • Luận đề: vẻ đẹp của mùa thu thôn quê Việt Nam qua ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
  • Bố cục (4 phần):
    • Phần 1 (đoạn 1): giới thiệu chung về ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.
    • Phần 2 (tiếp đến “là một câu thơ hiếm có”): phân tích, bình vẻ đẹp bài Thu ẩm.
    • Phần 3 (tiếp đến “cho nhẹ nhõm trong sáng?”): phân tích, bình vẻ đẹp bài Thu vịnh.
    • Phần 4 (còn lại): phân tích, bình vẻ đẹp bài Thu điếu và đánh giá chung về ba bài thơ.

II. Trước khi đọc

Câu 1: Em biết những tác phẩm văn học nào viết về mùa thu? Chia sẻ với các bạn về vẻ đẹp của mùa thu trong một tác phẩm mà em yêu thích.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Một số tác phẩm viết về mùa thu mà em biết: Sang thu (Hữu Thỉnh), Tiếng thu (Lưu Trọng Lư), Đây mùa thu tới (Xuân Diệu), chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến… Em yêu thích nhất bài Sang thu của Hữu Thỉnh – bài thơ vẽ nên khoảnh khắc giao mùa với những tín hiệu rất nhẹ nhàng: “hương ổi”, “sương chùng chình”, đám mây “vắt nửa mình sang thu”, gợi cảm giác bâng khuâng, xao xuyến.
  • Cách 2: Em yêu thích bài Tiếng thu của Lưu Trọng Lư. Mùa thu trong bài thơ hiện lên với hình ảnh người chinh phụ thổn thức, lá rừng kêu xào xạc và con nai vàng ngơ ngác đạp trên lá vàng khô – một vẻ đẹp vừa buồn vừa thơ mộng, gợi nhiều xúc cảm trong lòng người đọc.

III. Trong khi đọc

1. Theo dõi: Vấn đề được bàn luận trong bài

Vấn đề được bàn luận: vẻ đẹp của ba bài thơ thu (Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh) của Nguyễn Khuyến — những bài thơ hay và điển hình nhất cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam ở miền Bắc.

2. Chú ý: Các cụm từ “mùa thu của Việt Nam”, “nước ta”, “đất nước nhà mình”

Việc lặp đi lặp lại các cụm từ trên cho thấy Xuân Diệu nhấn mạnh chất Việt Nam, chất dân tộc trong thơ thu Nguyễn Khuyến — mùa thu hiện ra rất gần gũi, rất riêng, không vay mượn của bất kì nền văn học nào khác.

3. Theo dõi: Ý kiến của người viết về bài thơ “Thu ẩm”

Theo Xuân Diệu, Thu ẩm không chỉ nói về một đêm trăng mà là tổng hợp nhiều thời điểm, khái quát về cảnh thu. Bài thơ không còn ước lệ văn hoa sang trọng mà bình dân, tiến tới hiện thực đời sống nông thôn Bắc Bộ.

4. Chú ý: Câu mở đầu đoạn thể hiện ý kiến của người viết về bài “Thu vịnh”

“Trong ba bài thơ, bài này mang cái hồn của cảnh vật mùa thu hơn cả, cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao.” → Câu mở đoạn nêu trực tiếp luận điểm.

5. Theo dõi: Cách tác giả nêu lí lẽ, bằng chứng để chứng minh cho ý kiến (về Thu vịnh)

Tác giả khẳng định cái hồn cảnh thu nằm ở bầu trời cao, rồi lần lượt dẫn các câu thơ làm bằng chứng:

  • “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu” → cây tre thanh mảnh in lên trời biếc.
  • “Song thưa để mặc bóng trăng vào”, “Một tiếng trên không ngỗng nước nào” → đều thuộc về trời cao.
  • “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái” → gợi bâng khuâng về thời gian.
  • “Nước biếc trông như tầng khói phủ” → gợi sự nhẹ nhàng, mơ hồ hư thực.

6. Chú ý: Câu mở đầu đoạn thể hiện ý kiến của người viết về bài thơ “Thu điếu”

“Bài Thu vịnh có thần hơn hết, nhưng ta vẫn phải nhận bài Thu điếu là điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam (ở Bắc Bộ).” → Khẳng định Thu điếu là bài điển hình nhất.

7. Theo dõi: Cách tác giả nêu lí lẽ, bằng chứng để chứng minh cho ý kiến (về Thu điếu)

  • Bám sát không gian: ao nhỏ → thuyền câu bé tẻo teo; sóng gợn nhẹ, lá vàng rơi khẽ; nhìn lên trời xanh cao, nhìn quanh ngõ tre quanh co, làng vắng teo.
  • Bám sát màu sắc: các “điệu xanh” (xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh trời, xanh bèo) với một điểm vàng của lá thu rơi.
  • Bám sát cử động: thuyền nhích, sóng gợn, lá đưa vèo, mây lửng, cần buông, cá động.
  • Bám sát ngôn ngữ: phân tích sự tài tình của cặp đối “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí / Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo”.

8. Chú ý: Câu văn đánh giá chung về ba bài thơ thu

“Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến, nhìn gộp chung lại, là thành công tốt đẹp của quá trình dân tộc hoá nội dung mùa thu cho thật là thu Việt Nam, trên đất nước ta, và dân tộc hoá hình thức lời thơ, câu thơ cho thật là Nôm, là Việt Nam.”

IV. Sau khi đọc – Trả lời câu hỏi

Câu 1: Văn bản bàn luận về vấn đề gì? Những yếu tố nào giúp em nhận ra điều đó?

  • Vấn đề bàn luận (luận đề): vẻ đẹp của ba bài thơ thu (Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh) của Nguyễn Khuyến — chùm thơ thể hiện đặc sắc vẻ đẹp mùa thu làng cảnh Việt Nam ở miền Bắc.
  • Căn cứ để nhận ra:
    • Nhan đề văn bản: “Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam”.
    • Phần mở đầu khẳng định Nguyễn Khuyến nức danh nhất ở ba bài thơ thu.
    • Toàn bộ nội dung văn bản đều xoay quanh việc phân tích, bình luận ba bài thơ ấy.

Câu 2: Tác giả bài nghị luận đã chỉ ra đặc điểm chung nào ở ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến?

  • ba bài thơ hay và điển hình nhất cho mùa thu của Việt Nam (ở miền Bắc).
  • Mùa thu hiện ra rất Việt Nam, rất thật, rất sống, không theo lối ước lệ sách vở.
  • Được hàng vạn người đọc nhớ, thuộc và truyền tụng.
  • Là thành công của quá trình dân tộc hoá nội dung mùa thudân tộc hoá hình thức lời thơ.

Câu 3: Mỗi bài thơ thu có vẻ đẹp riêng. Hãy tìm các luận điểm thể hiện sự khác biệt ấy và nêu các lí lẽ, bằng chứng tiêu biểu.

Bài thơ Luận điểm Lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu
Thu ẩm Không còn ước lệ văn hoa, đã bình dân, tiến tới hiện thực; là sự tổng hợp nhiều thời điểm, khái quát về cảnh thu. Lí lẽ: nếu chỉ tả một đêm trăng thì bài thơ tù túng, thiếu lô-gíc — “Ngõ tối đêm sâu” mâu thuẫn với “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”; “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt” là điển hình cho buổi chiều quê (khói bếp); “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt” là trời của buổi chiều.

Bằng chứng: các câu thơ trong Thu ẩm và hai câu thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến.

Thu vịnh Mang cái hồn, cái thần của cảnh thu hơn cả — cái thanh, cái trong, cái nhẹ, cái cao. Lí lẽ: cái hồn cảnh thu nằm ở bầu trời cao.

Bằng chứng: phân tích các câu thơ “Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao”, “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”, “Song thưa để mặc bóng trăng vào”, “Một tiếng trên không ngỗng nước nào”, “Nước biếc trông như tầng khói phủ”.

Thu điếu Điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam ở Bắc Bộ. Lí lẽ: Bình Lục là vùng đồng chiêm trũng nhiều ao → ao nhỏ, thuyền bé tẻo teo; cái hay của bài là ở “các điệu xanh”, ở “những cử động”, ở “các vần thơ”.

Bằng chứng: các câu thơ và hình ảnh trong Thu điếu, đặc biệt cặp đối “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí / Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo”.

Câu 4: Các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng mà Xuân Diệu sử dụng có vai trò như thế nào trong việc thể hiện luận đề?

  • Các luận điểm về vẻ đẹp riêng của từng bài thơ chính là sự cụ thể hoá luận đề về vẻ đẹp của làng cảnh Việt Nam trong thơ Nguyễn Khuyến.
  • Các lí lẽ và bằng chứng đều xác đáng, thuyết phục, làm sáng tỏ từng luận điểm.
  • Cùng nhau, hệ thống ấy làm nổi bật luận đề: thơ thu Nguyễn Khuyến đã thành công trong việc tái hiện vẻ đẹp rất Việt Nam của mùa thu Bắc Bộ.

Câu 5: Tác giả đã sử dụng những cách nêu bằng chứng nào? Em có nhận xét gì về cách phân tích bằng chứng của tác giả?

Các cách nêu bằng chứng:

  • Trích dẫn nguyên văn bài thơ, câu thơ, cụm từ, từ.
  • Dẫn gián tiếp ý thơ (như khi diễn giải hai câu kết bài Thu vịnh).
  • Dẫn các hình ảnh thơ (khi phân tích Thu điếu).

Nhận xét về cách phân tích bằng chứng:

  • Cụ thể, chi tiết, chú trọng cắt nghĩa, lí giải.
  • Bám sát ngôn ngữ văn bản, không sa vào bình tán chung chung.
  • Gắn với tưởng tượng, liên tưởng tinh tế của một nhà thơ.
  • So sánh, liên hệ với những câu thơ khác (thơ chữ Hán của Nguyễn Khuyến, thơ thời Lê Hồng Đức…) để tăng sức thuyết phục.

→ Cách phân tích sắc bén, thuyết phục, thể hiện sự am hiểu sâu sắc và tài hoa của một nhà phê bình văn học lớn.

Câu 6: Xuân Diệu cho rằng: Ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến là thành công của quá trình “dân tộc hoá nội dung mùa thu” và “dân tộc hoá hình thức lời thơ”. Em suy nghĩ như thế nào về nhận định trên?

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

  • Cách 1: Em hoàn toàn đồng ý với nhận định ấy.
    • Về nội dung: ba bài thơ tái hiện vẻ đẹp của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ với “năm gian nhà cỏ”, “ngõ tối đêm sâu”, “ao thu lạnh lẽo”, “ngõ trúc quanh co”… chứ không phải mùa thu vàng đỏ rực rỡ như trong thơ Đường, thơ Tống.
    • Về hình thức: tác giả dùng chữ Nôm với những từ ngữ giản dị, gần gũi, dễ hiểu (tẻo teo, vắng teo, le te, lập loè, lóng lánh, loe…), thoát khỏi lối ước lệ sách vở. → Đây là đóng góp lớn của Nguyễn Khuyến cho nền thơ ca dân tộc.
  • Cách 2: Em đồng tình với nhận định của Xuân Diệu. Trước Nguyễn Khuyến, thơ thu Việt Nam thường dùng nhiều hình ảnh ước lệ vay mượn của thơ Trung Hoa. Đến Nguyễn Khuyến, mùa thu hiện ra rất Việt Nam — đó là cái ao nhỏ, chiếc thuyền câu, ngõ trúc, lưng giậu khói lam chiều, tiếng cá đớp dưới chân bèo… Lời thơ cũng rất Nôm, rất gần với lời ăn tiếng nói của người Việt. Vì thế, ba bài thơ thu xứng đáng là mẫu mực của thơ thu Việt Nam.

Câu 7: Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của văn bản?

  • Mở đầu, dẫn dắt vấn đề: ngắn gọn, tự nhiên, hấp dẫn, đi thẳng vào vấn đề.
  • Tổ chức luận điểm: chặt chẽ, mạch lạc — từ đặc điểm chung đến đặc điểm riêng của từng bài thơ, rồi kết lại bằng đánh giá khái quát.
  • Lí lẽ, bằng chứng: xác đáng, thuyết phục; phân tích bám sát ngôn ngữ văn bản.
  • Ngôn ngữ: giàu hình ảnh, chọn lọc tinh tế; có sự xen kẽ của yếu tố biểu cảm khiến văn bản giàu cảm xúc, không khô khan.
  • Giọng văn: linh hoạt — khi giảng giải tỉ mỉ, khi liên tưởng bay bổng, khi đối thoại tranh biện, khi say sưa tự hào với di sản văn học dân tộc.

V. Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm nhận của em về một hình ảnh đặc sắc trong một bài thơ thu của Nguyễn Khuyến.

Đoạn văn tham khảo 1 — Hình ảnh “Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo” trong Thu điếu:

Trong bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, hình ảnh để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong em là “Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo”. Chỉ một câu thơ ngắn mà gợi lên cả không gian thu tĩnh lặng của đồng quê Bắc Bộ. Trên nền xanh của ao, của trời, của tre, của bèo, chiếc lá vàng rơi như một điểm nhấn đầy thi vị. Từ “vèo” gợi tốc độ rơi rất nhẹ, rất nhanh nhưng cũng rất khẽ khàng, tinh tế. Câu thơ đối với “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí” tạo nên một cặp đối tài tình: cái rất khẽ của sóng và cái rất nhẹ của lá. Qua hình ảnh ấy, em cảm nhận được sự tinh tế trong cảm quan thiên nhiên của Nguyễn Khuyến và cái tĩnh lặng đặc trưng của mùa thu làng quê. Đó cũng là lí do khiến Thu điếu xứng đáng là bài thơ điển hình nhất cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam.

Đoạn văn tham khảo 2 — Hình ảnh “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu” trong Thu vịnh:

Đọc bài thơ Thu vịnh của Nguyễn Khuyến, em đặc biệt ấn tượng với hình ảnh “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”. Cây tre Việt Nam thanh mảnh, ít lá, vươn cao như chiếc cần câu in lên nền trời thu xanh ngắt — một hình ảnh vừa quen thuộc vừa gợi cảm. Từ “lơ phơ” gợi sự thưa thớt, mảnh mai, còn “hắt hiu” gợi cơn gió thu nhẹ đến mức như chỉ vừa đủ làm lay động cành trúc. Hai từ láy đặt cạnh nhau đã vẽ nên một bức tranh thu thật thanh đạm, êm dịu, đậm chất hồn quê Việt. Hình ảnh ấy không hề ước lệ vay mượn mà rất gần gũi với làng cảnh đồng bằng Bắc Bộ. Qua đó, em cảm nhận được tài quan sát tinh tế và tâm hồn nhạy cảm, gắn bó tha thiết với quê hương của nhà thơ Nguyễn Khuyến.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng