Giải bài tập SGK: Bài 10: Tuần hoàn ở động vật – Sinh 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 61

Đề bài: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể gây hậu quả gì đối với cơ thể?

Lời giải:

Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan → mô, tế bào thiếu O₂ và chất dinh dưỡng → suy giảm chức năng. Một số hậu quả nghiêm trọng:

  • Nếu ở mạch vành tim: gây nhồi máu cơ tim.
  • Nếu ở mạch máu não: gây đột quỵ, xuất huyết não.
  • Gây tăng huyết áp.
  • Suy giảm chức năng nhiều cơ quan, thậm chí có thể dẫn đến tử vong.

II. Các dạng hệ tuần hoàn

Câu 1 trang 63

Đề bài: Nghiên cứu Hình 10.1 và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín, từ đó đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín.

Lời giải:

Hệ tuần hoàn hở (H 10.1a):

  • Đường đi của máu: Tim → động mạch (áp lực thấp) → máu tràn vào xoang cơ thể, trộn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô → trao đổi chất trực tiếp với tế bào → tập hợp lại ở ống góp → trở về tim.
  • Khái niệm: Hệ tuần hoàn hở là hệ tuần hoàn có một đoạn máu chảy ra khỏi mạch, đi vào xoang cơ thể trộn với dịch mô, tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào rồi mới trở về tim.

Hệ tuần hoàn kín (H 10.1b):

  • Đường đi của máu: Tim → động mạch (áp lực cao) → mao mạch → tĩnh mạch → trở về tim. Máu chảy liên tục trong mạch kín.
  • Khái niệm: Hệ tuần hoàn kín là hệ tuần hoàn mà máu luôn chảy trong mạch kín, trao đổi chất với tế bào gián tiếp qua dịch mô ở mao mạch.

Câu 2 trang 63

Đề bài: Nghiên cứu Hình 10.2 và mô tả đường đi của máu (bắt đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hoàn đơn của Cá xương và hệ tuần hoàn kép của Thú, từ đó đưa ra khái niệm hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép.

Lời giải:

Hệ tuần hoàn đơn ở Cá xương (H 10.2a):

  • Đường đi: Tâm thất → động mạch mangmao mạch mang (trao đổi khí) → động mạch lưngmao mạch ở cơ quan (trao đổi chất) → tĩnh mạch chủ → tâm nhĩ → tâm thất.
  • Máu chỉ đi qua tim một lần trong mỗi chu kì và chỉ có 1 vòng tuần hoàn.
  • Khái niệm: Hệ tuần hoàn đơn là hệ tuần hoàn kín chỉ có một vòng tuần hoàn duy nhất.

Hệ tuần hoàn kép ở Thú (H 10.2b):

  • 2 vòng tuần hoàn:
    • Vòng tuần hoàn phổi: Tâm thất phải → động mạch phổi → mao mạch phổi (trao đổi khí) → tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái.
    • Vòng tuần hoàn hệ thống: Tâm thất trái → động mạch chủ → mao mạch ở các cơ quan (trao đổi chất) → tĩnh mạch chủ → tâm nhĩ phải.
  • Máu đi qua tim hai lần trong mỗi chu kì.
  • Khái niệm: Hệ tuần hoàn kép là hệ tuần hoàn kín có hai vòng tuần hoàn (vòng phổi và vòng hệ thống).

III. Cấu tạo và hoạt động của tim

Câu 1 trang 64

Đề bài: Van tim có vai trò như thế nào trong tuần hoàn máu?

Lời giải:

Van tim giúp máu chỉ chảy theo một chiều, không chảy ngược lại:

  • Van 2 lá và van 3 lá (giữa tâm nhĩ và tâm thất): khi mở, máu chảy từ tâm nhĩ xuống tâm thất; khi đóng, ngăn máu chảy ngược trở lại tâm nhĩ.
  • Van động mạch phổi và van động mạch chủ (giữa tâm thất và động mạch): khi mở, máu chảy từ tâm thất vào động mạch; khi đóng, ngăn máu chảy ngược trở lại tâm thất.

→ Van tim đảm bảo máu chảy một chiều liên tục trong hệ tuần hoàn.

Câu 2 trang 64

Đề bài: Hệ dẫn truyền tim có vai trò như thế nào đối với hoạt động của tim và tuần hoàn máu?

Lời giải:

Hệ dẫn truyền tim (gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje) có các vai trò sau:

  • Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện theo chu kì → tạo ra tính tự động của tim (tim tự co dãn mà không cần điều khiển từ bên ngoài).
  • Xung điện lan khắp cơ tâm nhĩ → làm 2 tâm nhĩ co; sau đó truyền qua nút nhĩ thất → bó His → mạng Purkinje → làm 2 tâm thất co.
  • Nhờ vậy, tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì, đảm bảo bơm máu liên tục → duy trì tuần hoàn máu trong cơ thể.

IV. Cấu tạo và hoạt động của hệ mạch

Câu 1 trang 67

Đề bài: Quan sát Hình 10.7, giải thích sự biến động huyết áp trong hệ thống mạch máu.

Lời giải:

Dựa vào Hình 10.7, huyết áp giảm dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch:

  • Ở động mạch chủ và các động mạch lớn đến nhỏ: huyết áp cao nhấtdao động rõ rệt (huyết áp tâm thu ~120 mmHg, huyết áp tâm trương ~80 mmHg) do tim co dãn theo chu kì.
  • Ở mao mạch: huyết áp giảm mạnh xuống khoảng 40 – 20 mmHg.
  • Ở tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn và tĩnh mạch chủ: huyết áp giảm dần về gần 0 mmHg.

Giải thích: Càng đi xa tim, huyết áp càng giảm do:

  • Lực đẩy của tim yếu dần khi máu đi xa.
  • Ma sát giữa máu với thành mạch làm tiêu hao năng lượng.
  • Tổng tiết diện mạch máu tăng lên khi máu chảy vào mao mạch → áp lực máu giảm mạnh.

Câu 2 trang 67

Đề bài: Quan sát Hình 10.8, sau đó trả lời các câu hỏi sau: a) Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch? b) Cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu.

Lời giải:

a) Vận tốc máu biến động trong hệ mạch:

  • Cao nhấtđộng mạch chủ và động mạch lớn (khoảng 50 cm/giây), sau đó giảm dần ở các động mạch nhỏ.
  • Thấp nhấtmao mạch (gần bằng 0).
  • tĩnh mạch từ nhỏ đến lớn: vận tốc máu tăng dần trở lại (khoảng 25 cm/giây), nhưng vẫn thấp hơn ở động mạch chủ.

b) Mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch máu:

Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện mạch máu.

  • động mạch lớn: tổng tiết diện nhỏ → vận tốc máu cao.
  • mao mạch: tổng tiết diện lớn nhất → vận tốc máu thấp nhất.
  • tĩnh mạch: tổng tiết diện giảm dần → vận tốc máu tăng dần.

Câu 3 trang 67

Đề bài: Tại sao trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể chỉ diễn ra ở mao mạch?

Lời giải:

Trao đổi chất giữa máu và tế bào cơ thể chỉ diễn ra ở mao mạch vì:

  • Thành mao mạch mỏng, chỉ gồm một lớp tế bào biểu mô dẹt và có các lỗ nhỏ → chất dinh dưỡng, O₂ và chất thải dễ dàng đi qua.
  • Vận tốc máu ở mao mạch rất chậm → có đủ thời gian để các chất trao đổi qua thành mạch.
  • Tổng tiết diện mao mạch rất lớn (500 – 700 m²) → diện tích trao đổi lớn.
  • Ngược lại, động mạch và tĩnh mạch có thành dày (3 lớp) → không thuận tiện cho trao đổi chất.

VI. Ứng dụng

Câu 1 trang 67

Đề bài: Dựa vào tài liệu, internet, hỏi bác sĩ, cán bộ y tế,… về một số bệnh phổ biến ở hệ tuần hoàn, nguyên nhân gây bệnh đó và cách phòng chống. Sau đó kẻ và hoàn thành bảng vào vở theo mẫu.

Lời giải:

Học sinh có thể tham khảo bảng dưới đây:

Tên bệnh Nguyên nhân gây bệnh Biện pháp phòng chống
Cao huyết áp Ăn nhiều muối; béo phì; ít vận động; căng thẳng kéo dài; di truyền; lạm dụng rượu bia, thuốc lá Ăn nhạt; giảm cân; tập thể dục đều đặn; tránh stress; hạn chế rượu bia, thuốc lá
Xơ vữa động mạch Ăn nhiều chất béo động vật, cholesterol cao; hút thuốc lá; ít vận động Ăn ít chất béo động vật, tăng rau xanh; không hút thuốc; tập thể dục
Nhồi máu cơ tim Xơ vữa động mạch vành làm tắc nghẽn mạch nuôi tim Kiểm soát huyết áp và cholesterol; ăn uống lành mạnh; tập thể dục
Đột quỵ (tai biến mạch máu não) Xơ vữa và cao huyết áp làm tắc hoặc vỡ mạch máu não Kiểm soát huyết áp; sống lành mạnh; kiểm tra sức khoẻ định kì
Suy tim Cơ tim yếu do các bệnh tim mạn tính (cao huyết áp, hở van tim,…) Điều trị các bệnh nền; chế độ nghỉ ngơi, ăn uống hợp lí

Câu 2 trang 68

Đề bài: Dựa vào tác động của rượu, bia đối với hoạt động thần kinh, hãy phân tích tầm quan trọng của quy định xử phạt người có sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.

Lời giải:

Tác động của rượu, bia: Rượu, bia làm trì trệ hoạt động thần kinh, làm não mất đi sự linh hoạt vốn có. Người uống rượu, bia:

  • Không làm chủ được bản thân, dễ nổi nóng.
  • Có những hành động không nghĩ đến hậu quả.
  • Các động tác thiếu chính xác, phản xạ chậm.

Vì vậy, khi tham gia giao thông: người sử dụng rượu, bia rất dễ gây tai nạn cho bản thân và người khác.

Tầm quan trọng của quy định xử phạt:

  • Răn đe, phòng ngừa hành vi lái xe khi có nồng độ cồn.
  • Bảo vệ tính mạng, sức khoẻ và tài sản của mọi người tham gia giao thông.
  • Góp phần giảm tai nạn giao thông.
  • Xây dựng ý thức và văn hoá giao thông văn minh, an toàn.

Luyện tập và vận dụng

Câu 1 trang 68

Đề bài: Tại sao máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O₂ cao hơn so với máu ở tĩnh mạch chủ?

Lời giải:

  • Máu ở tĩnh mạch phổi: là máu vừa đi qua mao mạch phổi, tại đây máu nhận O₂ và thải $CO_2$ → nồng độ O₂ cao.
  • Máu ở tĩnh mạch chủ: là máu đã đi qua mao mạch ở các cơ quan, tại đây các tế bào lấy O₂ ra khỏi máu và thải $CO_2$ vào máu → nồng độ O₂ thấp.

→ Vì vậy, máu ở tĩnh mạch phổi có nồng độ O₂ cao hơn máu ở tĩnh mạch chủ.

Câu 2 trang 68

Đề bài: Cho nhận xét về mối liên quan giữa nhịp tim và kích thước cơ thể động vật. Tại sao nhịp tim lại khác nhau ở các loài động vật?

Lời giải:

Nhận xét mối liên quan: Nhịp tim tỉ lệ nghịch với kích thước cơ thể động vật:

  • Động vật có kích thước càng lớn (voi, trâu) → nhịp tim càng chậm.
  • Động vật có kích thước càng nhỏ (mèo, chuột) → nhịp tim càng nhanh.

Giải thích:

  • Động vật nhỏtỉ lệ diện tích bề mặt/khối lượng cơ thể lớnmất nhiệt nhanh → tốc độ trao đổi chất phải cao để bù lại → nhu cầu O₂ và chất dinh dưỡng lớn → tim phải đập nhanh để cung cấp đủ máu.
  • Động vật lớn có tỉ lệ diện tích/khối lượng thấp → tốc độ trao đổi chất chậm hơn → tim đập chậm.

Câu 3 trang 68

Đề bài: Người luyện tập thể dục, thể thao đều đặn vài tháng có nhịp tim lúc nghỉ ngơi giảm đi so với trước đây, điều này được giải thích như thế nào?

Lời giải:

  • Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn giúp cơ tim phát triển: thành tim dày hơn, buồng tim dãn rộng hơn và co bóp mạnh hơn.
  • Nhờ đó, thể tích tâm thu tăng — nghĩa là mỗi lần tim co, lượng máu bơm ra nhiều hơn so với trước.
  • Khi cơ thể nghỉ ngơi, nhu cầu O₂ và chất dinh dưỡng của các cơ quan không đổi. Vì mỗi nhát bóp bơm được nhiều máu hơn nên tim không cần đập nhanh mà vẫn cung cấp đủ máu → nhịp tim giảm.
  • Lưu lượng tim (= thể tích tâm thu × nhịp tim) vẫn giữ nguyên.

Câu 4 trang 68

Đề bài: Vận dụng những hiểu biết về hệ tuần hoàn, hãy đề xuất một số biện pháp giúp hệ tuần hoàn khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả.

Lời giải:

Một số biện pháp giúp hệ tuần hoàn khoẻ mạnh:

  • Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên và phù hợp với sức khoẻ.
  • Chế độ ăn uống hợp lí: ăn nhiều rau xanh, hoa quả; hạn chế chất béo động vật, muối, đường; uống đủ nước.
  • Không hút thuốc lá, không lạm dụng rượu bia.
  • Tránh căng thẳng kéo dài, ngủ đủ giấc.
  • Duy trì cân nặng hợp lí, tránh béo phì.
  • Kiểm tra sức khoẻ định kì để phát hiện sớm các bệnh về tim mạch.
Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú