Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 115
Đề bài: Trong tự nhiên, các loài động vật thể hiện rất nhiều hành vi khác nhau. Tại sao chúng lại thể hiện các hành vi đó? Các hành vi đó đem lại lợi ích gì cho chúng?
Lời giải:
- Các loài động vật thể hiện nhiều hành vi khác nhau vì đó là tập tính – những hành động trả lời lại kích thích từ môi trường trong và ngoài cơ thể.
- Lợi ích của các hành vi này:
- Tăng khả năng sinh tồn (ví dụ: chạy trốn kẻ săn mồi).
- Đảm bảo thành công sinh sản (ví dụ: giao đấu để chọn con khoẻ, tìm bạn tình).
- Duy trì cân bằng nội môi (ví dụ: di chuyển đến nơi có nhiệt độ phù hợp).
II. Tập tính bẩm sinh và tập tính học được
Câu 1 trang 117
Đề bài: Khi nào tập tính được biểu hiện? Lấy một số ví dụ về tập tính ở động vật và cho biết mỗi tập tính đó có ý nghĩa gì đối với động vật.
Lời giải:
Tập tính được biểu hiện khi động vật bị kích thích. Kích thích có thể đến từ:
- Bên trong cơ thể (ví dụ: đói, khát) → giúp động vật biết cần bổ sung năng lượng, nước.
- Bên ngoài cơ thể (ví dụ: tiếng động, mùi lạ) → giúp động vật biết về môi trường xung quanh.
Một số ví dụ và ý nghĩa:
| Ví dụ tập tính | Ý nghĩa |
|---|---|
| Thỏ chạy trốn khi thấy cáo | Tự vệ, tăng khả năng sinh tồn |
| Chim làm tổ, ấp trứng | Đảm bảo thành công sinh sản |
| Ong kiếm mật hoa | Kiếm ăn, thu nhận chất dinh dưỡng |
| Chim di cư về phương Nam khi mùa đông đến | Tránh điều kiện khắc nghiệt, tìm nguồn thức ăn |
| Thằn lằn di chuyển ra chỗ nắng khi trời lạnh | Cân bằng nội môi (duy trì nhiệt độ cơ thể) |
Câu 2 trang 117
Đề bài: Cho biết sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được. Tìm thêm ví dụ về hai loại tập tính này.
Lời giải:
| Đặc điểm | Tập tính bẩm sinh | Tập tính học được |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ | Hình thành trong đời sống cá thể qua học tập, rút kinh nghiệm |
| Tính đặc trưng | Đặc trưng cho loài | Đặc trưng cho từng cá thể |
| Tính bền vững | Bền vững, khó thay đổi | Dễ thay đổi theo môi trường |
| Ví dụ | Nhện giăng tơ; mọt gỗ chạy khỏi vùng khô; hải âu non mổ mỏ chim mẹ đòi ăn | Chó đi vệ sinh đúng chỗ; khỉ làm xiếc; trâu bò kéo cày |
III. Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
Câu 1 trang 119
Đề bài: Kể tên các dạng tập tính phổ biến ở động vật. Tìm thêm ví dụ cho mỗi dạng tập tính.
Lời giải:
Các dạng tập tính phổ biến ở động vật:
| Dạng tập tính | Ví dụ |
|---|---|
| Tập tính kiếm ăn | Sư tử rình mồi rồi vồ lấy con linh dương; ếch dùng lưỡi bắt côn trùng |
| Tập tính bảo vệ lãnh thổ | Hổ đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu; chó sủa để xua đuổi kẻ lạ đến gần nhà |
| Tập tính sinh sản | Công đực xoè đuôi để thu hút công cái; cá hồi bơi ngược dòng về nơi sinh ra để đẻ trứng |
| Tập tính di cư | Én di cư về phương Nam khi mùa đông đến; cá hồi di cư từ biển vào sông để đẻ trứng |
| Tập tính xã hội | Ong sống theo đàn có ong chúa, ong thợ; kiến chia nhiệm vụ trong tổ (kiếm ăn, chăm con,…) |
Câu 2 trang 119
Đề bài: Lợi ích khi động vật thực hiện tập tính kiếm ăn, bảo vệ lãnh thổ, sinh sản, di cư, sống theo bầy đàn là gì?
Lời giải:
| Tập tính | Lợi ích |
|---|---|
| Kiếm ăn | Thu nhận chất dinh dưỡng và năng lượng để duy trì sự sống và phát triển |
| Bảo vệ lãnh thổ | Bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản khỏi các cá thể khác |
| Sinh sản | Đảm bảo duy trì nòi giống, truyền gene cho thế hệ sau |
| Di cư | Tránh điều kiện khắc nghiệt (lạnh giá, khan hiếm thức ăn), tìm nơi thuận lợi để sống và sinh sản |
| Sống theo bầy đàn | Dễ dàng kiếm ăn, chống kẻ thù, chăm sóc con non và tăng cơ hội sinh sản |
V. Một số hình thức học tập ở động vật
Câu 1 trang 121
Đề bài: Động vật có những hình thức học tập nào? Tìm thêm ví dụ về các hình thức học tập.
Lời giải:
Các hình thức học tập chủ yếu ở động vật:
| Hình thức | Ví dụ |
|---|---|
| Quen nhờn | Trâu ban đầu sợ tiếng còi xe, sau nhiều lần nghe mà không có nguy hiểm thì không còn phản ứng nữa |
| In vết | Gà con mới nở đi theo con vịt lớn (vật đầu tiên chúng nhìn thấy) |
| Học nhận biết không gian | Chim bồ câu nhớ đường về tổ; chuột nhớ đường trong mê cung tìm thức ăn |
| Học liên kết (điều kiện hoá đáp ứng) | Chuông báo giờ ăn ở trường → học sinh biết đến giờ ăn |
| Học liên kết (điều kiện hoá hành động) | Cá heo được thưởng cá khi nhảy qua vòng → cá heo lặp lại hành động |
| Học xã hội | Mèo con bắt chước mèo mẹ săn chuột |
| Nhận thức và giải quyết vấn đề | Quạ dùng đá thả vào bình nước để nước dâng lên và uống được |
Câu 2 trang 121
Đề bài: Những hành vi dưới đây thuộc kiểu học nào? Giải thích.
- a) Chó săn bắt được thỏ, chuột,… và mang về cho những người nuôi dạy nó. Khi bắt được một con vật chó sẽ nhận được một phần thưởng từ người nuôi dạy.
- b) Một con mèo đang đói, khi nghe tiếng bày bát đũa lách cách liền chạy ngay xuống phòng ăn.
- c) Tinh tinh dùng lá cây múc nước từ suối lên và đưa lên miệng uống.
Lời giải:
| Hành vi | Kiểu học | Giải thích |
|---|---|---|
| a) Chó săn bắt thỏ, chuột để nhận thưởng | Học liên kết – điều kiện hoá hành động | Chó liên kết hành vi săn bắt với phần thưởng → có xu hướng lặp lại hành vi để được thưởng |
| b) Mèo nghe tiếng bát đũa liền chạy xuống phòng ăn | Học liên kết – điều kiện hoá đáp ứng | Mèo liên kết tiếng bát đũa (kích thích) với thức ăn → hình thành phản ứng chạy xuống phòng ăn |
| c) Tinh tinh dùng lá cây múc nước uống | Nhận thức và giải quyết vấn đề | Tinh tinh nhận biết và xử lí thông tin để giải quyết vấn đề (không thể uống trực tiếp) bằng cách dùng lá cây làm dụng cụ |
VII. Ứng dụng
Câu hỏi trang 122
Đề bài: Tìm thêm các ví dụ về áp dụng tập tính ở động vật vào thực tiễn.
Lời giải:
Một số ví dụ áp dụng tập tính ở động vật vào thực tiễn:
Giải trí:
- Dạy chó, mèo, khỉ, cá heo,… biểu diễn xiếc.
- Dạy vẹt nói theo tiếng người.
An ninh, quốc phòng:
- Dùng chó nghiệp vụ để phát hiện ma tuý, chất nổ.
- Dùng ngựa, chó trong hoạt động tuần tra biên giới.
Nông nghiệp:
- Đặt bù nhìn hoặc treo băng đĩa phản quang để xua đuổi chim phá hoại lúa.
- Nuôi mèo để bắt chuột phá kho lương thực.
- Dùng pheromone nhân tạo để dẫn dụ côn trùng vào bẫy (ví dụ: bẫy ruồi vàng hại cây ăn quả).
- Nuôi ong mắt đỏ để tiêu diệt sâu hại.
Đời sống:
- Huấn luyện chó dẫn đường cho người khiếm thị.
- Dạy trẻ em học tập, hình thành thói quen tốt.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 123
Đề bài: Động vật không xương sống hay động vật có xương sống có nhiều tập tính học tập hơn? Giải thích.
Lời giải:
Động vật có xương sống có nhiều tập tính học tập hơn.
Giải thích:
- Động vật không xương sống có hệ thần kinh kém phát triển (dạng lưới hoặc chuỗi hạch) → khó thành lập phản xạ có điều kiện → hầu hết tập tính là bẩm sinh, ít tập tính học được.
- Động vật có xương sống (đặc biệt là thú) có hệ thần kinh ống rất phát triển, đặc biệt là bán cầu đại não → rất thuận lợi cho quá trình học tập và rút kinh nghiệm → có nhiều tập tính học được.
Câu 2 trang 123
Đề bài: Chó sủa khi gặp người lạ và không sủa khi gặp người quen. Đây là hình thức học tập nào? Giải thích.
Lời giải:
Đây là hình thức quen nhờn.
Giải thích:
- Ban đầu, chó sủa cả người quen và người lạ vì phản ứng với kích thích mới.
- Với người quen, kích thích được lặp đi lặp lại nhiều lần mà không kèm nguy hiểm → chó phớt lờ, không đáp ứng nữa → không sủa khi gặp người quen.
- Với người lạ, đây vẫn là kích thích mới, có thể kèm nguy hiểm → chó tiếp tục sủa để cảnh báo, tự vệ.
Câu 3 trang 123
Đề bài: Một số loài sếu có nguy cơ tuyệt chủng, khi nhân giống và ấp trứng bằng lò ấp người ta phải cách li các con sếu non khi mới nở và cho chúng tiếp xúc với hình ảnh và âm thanh của đồng loại và không cho chúng nhìn thấy các đối tượng chuyển động khác, kể cả người. Tại sao người ta phải làm như vậy?
Lời giải:
Người ta làm như vậy vì sếu non có hình thức học tập in vết:
- Sếu non mới nở có “tính bám” và sẽ đi theo vật chuyển động đầu tiên mà chúng nhìn thấy → thường sẽ in vết vào não hình dạng của đối tượng đó và coi đó là bố mẹ.
- Nếu để sếu non nhìn thấy con người hoặc các đối tượng chuyển động khác → sếu non sẽ in vết vào người thay vì vào đồng loại → khi lớn lên không nhận biết được đồng loại, không thể sinh sản với sếu cùng loài và không thích nghi được với đời sống hoang dã.
- Vì vậy phải cách li sếu non và chỉ cho tiếp xúc với hình ảnh, âm thanh của sếu để chúng in vết đúng vào đồng loại → sau này có thể hoà nhập, sinh sản và duy trì nòi giống.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
