Giải bài tập SGK: Bài 13: Bài tiết và cân bằng nội môi – Sinh 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 80

Đề bài: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu như các chất độc hại và các chất dư thừa không được thải ra bên ngoài mà lại tích tụ trong cơ thể?

Lời giải:

Nếu các chất độc hại và chất dư thừa không được thải ra ngoài mà tích tụ trong cơ thể:

  • Gây mất cân bằng nội môi.
  • Gây tổn thương tế bào, cơ quan.
  • Dẫn đến bệnh tật, thậm chí tử vong.

I. Khái niệm và vai trò của bài tiết

Câu 1 trang 82

Đề bài: Kể tên một số chất bài tiết. Các chất đó được cơ quan nào bài tiết?

Lời giải:

Một số chất bài tiết chính và cơ quan bài tiết tương ứng (theo Bảng 13.1):

Cơ quan bài tiết Sản phẩm bài tiết
Phổi $CO_2$
Thận Nước tiểu (gồm nước, urea, uric acid, creatinin, các ion vô cơ như Na⁺, K⁺, H⁺, Ca²⁺, Cl⁻, $HCO_3^-$,…)
Da Mồ hôi (gồm nước, một ít chất vô cơ và urea)
Hệ tiêu hoá Bilirubin

II. Thận và chức năng tạo nước tiểu

Câu 2 trang 82

Đề bài: Quá trình hình thành nước tiểu gồm những giai đoạn nào? Điều gì xảy ra nếu một trong những giai đoạn này bị rối loạn?

Lời giải:

Quá trình hình thành nước tiểu ở nephron gồm 4 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1 – Lọc ở cầu thận: Huyết áp đẩy nước và các chất hoà tan từ máu qua lỗ lọc vào lòng nang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận (nước tiểu đầu).
  • Giai đoạn 2 – Tái hấp thụ ở ống thận: Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết (Na⁺, $HCO_3^-$,…) trong dịch lọc được các tế bào ống thận hấp thụ trả về máu.
  • Giai đoạn 3 – Tiết ở ống thận: Chất độc, một số ion dư thừa (H⁺, K⁺,…) được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.
  • Giai đoạn 4 – Ống góp hấp thụ bớt nước: Nước tiểu chảy vào bể thận, qua niệu quản vào bàng quang trước khi thải ra ngoài.

Nếu một trong các giai đoạn bị rối loạn:

  • Rối loạn lọc: chất độc hại tích tụ trong máu → ngộ độc, phù nề, tổn thương cơ quan.
  • Rối loạn tái hấp thụ: mất các chất dinh dưỡng và ion cần thiết → suy dinh dưỡng, mất cân bằng ion.
  • Rối loạn tiết: chất độc không được thải ra → ngộ độc cơ thể.
  • Rối loạn hấp thụ ở ống góp: cơ thể mất nhiều nước hoặc giữ nước → mất nước hoặc phù nề.

III. Cân bằng nội môi

Câu 1 trang 84

Đề bài: Tại sao lại nói cân bằng nội môi là cân bằng động?

Lời giải:

Cân bằng nội môi được gọi là cân bằng động vì các chỉ số môi trường trong cơ thể (như nồng độ glucose, pH, áp suất thẩm thấu,…) không cố địnhdao động xung quanh một khoảng giá trị xác định.

Nguyên nhân do cơ thể luôn chịu ảnh hưởng của:

  • Các kích thích bên ngoài (nhiệt độ, thức ăn, hoạt động,…).
  • Các thay đổi bên trong cơ thể (chuyển hoá, hormone,…).

Ví dụ: Nồng độ glucose trong máu người luôn dao động trong khoảng 3,9 – 6,4 mmol/L chứ không phải là một giá trị cố định.

Câu 2 trang 84

Đề bài: Hệ thống duy trì cân bằng nội môi đảm bảo duy trì cân bằng nội môi trong cơ thể như thế nào? Cho ví dụ.

Lời giải:

Mỗi hệ thống điều hoà cân bằng nội môi gồm 3 thành phần (Hình 13.3):

  • Bộ phận tiếp nhận kích thích: là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm, tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài cơ thể.
  • Bộ phận điều khiển:trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết, chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện.
  • Bộ phận thực hiện (bộ phận đáp ứng): là các cơ quan như thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…

Kết quả đáp ứng của bộ phận thực hiện lại tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích → gọi là liên hệ ngược. Nhờ vậy, các chỉ số nội môi được duy trì ổn định.

Ví dụ — điều hoà nồng độ glucose trong máu (Hình 13.5):

  • Khi nồng độ glucose máu tăng (sau bữa ăn):
    • Tế bào β tuyến tuỵ tăng tiết insulin.
    • Insulin làm tế bào cơ thể tăng nhận glucose; gan tăng chuyển glucose thành glycogen dự trữ.
    • Nồng độ glucose máu giảm về mức bình thường.
  • Khi nồng độ glucose máu giảm (đói):
    • Tế bào α tuyến tuỵ tăng tiết glucagon.
    • Glucagon làm gan phân giải glycogen thành glucose đưa vào máu.
    • Nồng độ glucose máu tăng trở lại mức bình thường.

IV. Vận dụng

Câu 1 trang 86

Đề bài: Kẻ bảng vào vở và điền biện pháp phòng tránh bệnh vào bảng theo mẫu.

Lời giải:

Bệnh thận Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu Biện pháp phòng tránh
1. Suy thận Tăng huyết áp (do đái tháo đường, béo phì, mỡ máu cao, chế độ ăn nhiều $NaCl$, sỏi thận,…); nhiễm trùng hệ tiết niệu; tác dụng phụ của thuốc; lạm dụng rượu, bia,… Kiểm soát huyết áp và các bệnh nền; ăn uống hợp lí (giảm muối, chất béo); điều trị dứt điểm nhiễm trùng hệ tiết niệu; không lạm dụng thuốc, rượu, bia; tập thể dục đều đặn; khám sức khoẻ định kì
2. Sỏi thận Uống không đủ nước; nhịn tiểu thường xuyên; ăn nhiều muối $NaCl$, nhiều protein động vật; bổ sung vitamin C, calcium không đúng cách; nhiễm trùng hệ tiết niệu,… Uống đủ nước (1,5 – 2 L/ngày); không nhịn tiểu; giảm muối và protein động vật; bổ sung vitamin, calcium theo hướng dẫn; điều trị nhiễm trùng hệ tiết niệu; khám sức khoẻ định kì

Câu 2 trang 86

Đề bài: Những chỉ số sinh lí, sinh hoá máu nào ở Bảng 13.2 là bình thường, không bình thường? Người có kết quả xét nghiệm này nên làm gì?

Lời giải:

Các chỉ số KHÔNG BÌNH THƯỜNG (vượt quá giới hạn):

Tên xét nghiệm Chỉ số bình thường Kết quả xét nghiệm Nhận xét
Glucose 3,9 – 6,4 mmol/L 8,2 Cao hơn bình thường
Uric acid 150 – 360 μmol/L 370 Cao hơn bình thường
Creatinin 53 – 97 μmol/L 110 Cao hơn bình thường

Các chỉ số còn lại (protein toàn phần, albumin, urea, bilirubin, cholesterol, triglyceride, calcium, số lượng hồng cầu, huyết sắc tố, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu) đều nằm trong giới hạn bình thường.

Người có kết quả xét nghiệm này nên:

  • Đi khám bác sĩ để được tư vấn và chẩn đoán cụ thể:
    • Glucose cao có thể là dấu hiệu bệnh tiểu đường.
    • Uric acid cao có thể liên quan đến bệnh gout hoặc chức năng thận.
    • Creatinin cao có thể là dấu hiệu chức năng thận bị suy giảm.
  • Điều chỉnh chế độ ăn uống (giảm đường, chất béo, protein động vật; ăn nhiều rau xanh).
  • Tăng cường tập thể dục, uống đủ nước.
  • Khám sức khoẻ định kì để theo dõi các chỉ số.

Luyện tập và vận dụng

Câu 1 trang 86

Đề bài: Trong cuộc sống hằng ngày, có người uống lượng nước vượt quá nhu cầu của cơ thể và có người uống lượng nước ít hơn so với nhu cầu của cơ thể. Trong hai trường hợp này, hoạt động của thận sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.

Lời giải:

Khi uống quá nhiều nước:

  • Áp suất thẩm thấu của máu giảm.
  • Tuyến yên giảm giải phóng ADH.
  • Ống thận và ống góp giảm tái hấp thụ nước → thải nhiều nước tiểuloãng.
  • Áp suất thẩm thấu của máu trở lại bình thường.

Khi uống quá ít nước:

  • Áp suất thẩm thấu của máu tăng.
  • Kích thích cảm giác khát nước → uống nước bổ sung.
  • Tuyến yên tăng giải phóng ADH.
  • Ống thận và ống góp tăng tái hấp thụ nước → thải ít nước tiểuđặc.
  • Áp suất thẩm thấu của máu trở lại bình thường.

Câu 2 trang 86

Đề bài: Tại sao những người bị bệnh suy thận nặng phải chạy thận nhân tạo?

Lời giải:

  • Người bị suy thận nặng: thận không còn khả năng lọc máu để tạo nước tiểu → chất độc hạichất dư thừa tích tụ trong máu.
  • Nếu không xử lí kịp thời → rối loạn cân bằng nội môi → tổn thương tế bào, cơ quan → có thể dẫn đến tử vong.
  • Chạy thận nhân tạo sử dụng máy lọc máu thay thế chức năng của thận, giúp loại bỏ chất độc và chất dư thừa ra khỏi máu → duy trì sự sống cho người bệnh.

Câu 3 trang 86

Đề bài: Uống rượu ức chế tuyến yên giải phóng ADH, tại sao uống rượu gây khát nước và thải nhiều nước tiểu?

Lời giải:

  • Bình thường, ADH có tác dụng kích thích ống thận và ống góp tái hấp thụ nước từ dịch lọc trả về máu.
  • Rượu ức chế tuyến yên giải phóng ADH → cơ thể thiếu ADH:
    • Ống thận và ống góp giảm tái hấp thụ nước → nước tiểu loãng và thải nhiều.
  • Do thải nhiều nước tiểu → cơ thể mất nhiều nướcáp suất thẩm thấu của máu tăng → kích thích trung khu cảm giác khát ở vùng dưới đồicảm giác khát nước.

→ Vì vậy, uống rượu vừa gây thải nhiều nước tiểu vừa gây khát nước.

Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú