Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 129
Đề bài: Thực vật có tuổi không? Khi nào thực vật ngừng sinh trưởng?
Lời giải:
- Thực vật có tuổi. Tuổi thọ của thực vật khác nhau tuỳ loài: cây lúa, cây ngô sống 1 năm; cây thông sống 100 – 300 năm; một số loài cây có tuổi thọ đến nghìn năm.
- Thực vật ngừng sinh trưởng khi cây già và chết, do các mô phân sinh mất khả năng phân chia. Riêng với cây thân gỗ lâu năm, sinh trưởng có thể diễn ra liên tục suốt đời sống nhờ hoạt động của mô phân sinh.
I. Đặc điểm và các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở thực vật
Câu 1 trang 131
Đề bài: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật có đặc điểm gì?
Lời giải:
Sinh trưởng và phát triển ở thực vật có các đặc điểm:
- Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể như ngọn thân, đỉnh cành, chóp rễ,… – nơi có các mô phân sinh.
- Diễn ra trong suốt đời sống của thực vật (từ giai đoạn hạt cho đến khi cây già và chết) do sự phân chia liên tục của tế bào tại các mô phân sinh.
- Là hình thức sinh trưởng không giới hạn, biểu hiện bằng sự gia tăng kích thước và sự xuất hiện, thay mới các cơ quan như cành, lá, rễ, hoa, quả,…
- Thấy rõ nhất ở cây thân gỗ lâu năm: chiều cao và đường kính thân tăng liên tục trong chu kì sống.
Câu 2 trang 131
Đề bài: Dựa vào Hình 20.3, chỉ ra mối quan hệ giữa nhiệt độ với tỉ lệ nảy mầm và thời gian nảy mầm của hạt.

Lời giải:
Dựa vào Hình 20.3 (hạt táo Berber – Ziziphus lotus):
Về tỉ lệ nảy mầm:
- Tỉ lệ nảy mầm tăng dần khi nhiệt độ tăng từ 15 °C đến 35 °C và đạt cao nhất ở khoảng 35 °C.
- Khi nhiệt độ vượt quá 35 °C (40 °C, 45 °C), tỉ lệ nảy mầm giảm mạnh.
Về thời gian nảy mầm:
- Thời gian nảy mầm giảm dần (nảy mầm nhanh hơn) khi nhiệt độ tăng từ 15 °C đến khoảng 35 °C.
- Khi nhiệt độ tiếp tục tăng (trên 35 °C), thời gian nảy mầm lại kéo dài (nảy mầm chậm hơn).
→ Kết luận: Trong một giới hạn nhất định, khi nhiệt độ tăng thì tỉ lệ nảy mầm tăng và thời gian nảy mầm rút ngắn. Nếu nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng xấu đến sự nảy mầm của hạt.
II. Mô phân sinh, sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Câu 1 trang 133
Đề bài: Phân biệt các loại mô phân sinh ở thực vật về vị trí và vai trò của mỗi loại.
Lời giải:
| Loại mô phân sinh | Vị trí | Vai trò |
|---|---|---|
| Mô phân sinh đỉnh | Ở ngọn cây, đỉnh cành, chóp rễ của cả cây một lá mầm và cây hai lá mầm | Làm tăng chiều cao của cây, chiều dài cành và chiều dài rễ |
| Mô phân sinh bên | Chỉ có ở cây hai lá mầm | Làm tăng đường kính của thân |
| Mô phân sinh lóng | Chỉ có ở cây một lá mầm | Làm tăng chiều dài của lóng |
Câu 2 trang 133
Đề bài: Trong các cơ quan: rễ, thân, lá, cơ quan nào sinh trưởng không giới hạn? Điều này có ý nghĩa như thế nào với đời sống của thực vật?
Lời giải:
- Rễ và thân là các cơ quan sinh trưởng không giới hạn do có mô phân sinh đỉnh hoạt động liên tục trong suốt đời sống của cây. Lá có kích thước giới hạn (do không có mô phân sinh hoạt động liên tục).
Ý nghĩa:
- Thân sinh trưởng liên tục → giúp cây vươn cao, tăng khả năng nhận ánh sáng cho quang hợp, tạo không gian cho lá, hoa, quả phát triển.
- Rễ sinh trưởng liên tục → giúp cây cắm sâu vào đất, tăng khả năng hút nước và khoáng, giữ vững cây.
Câu 3 trang 133
Đề bài: Phân biệt kiểu sinh trưởng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Lời giải:
| Đặc điểm | Cây một lá mầm | Cây hai lá mầm |
|---|---|---|
| Loại mô phân sinh | Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng | Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên |
| Kiểu sinh trưởng | Chỉ có sinh trưởng sơ cấp | Có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp |
| Kết quả | Cây chủ yếu tăng chiều cao và chiều dài lóng, ít tăng đường kính | Cây tăng cả chiều cao và đường kính thân, rễ |
| Ví dụ | Lúa, ngô, cỏ lồng vực,… | Cây thân gỗ lâu năm (bàng, phượng, xoài,…) |
III. Hormone thực vật
Câu 1 trang 137
Đề bài: Hormone thực vật là gì? Chúng có vai trò như thế nào đối với thực vật?
Lời giải:
Khái niệm:
Hormone thực vật (còn gọi là phytohormone hay chất điều hoà sinh trưởng) là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, được tổng hợp với lượng nhỏ ở các cơ quan, bộ phận nhất định trong cây, tham gia điều tiết các hoạt động sống của thực vật.
Vai trò:
Ở cấp độ tế bào:
- Điều tiết sự phân chia, dãn dài và phân hoá của tế bào.
- Làm thay đổi độ trương nước của tế bào.
Ở cấp độ cơ thể:
- Thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển: sinh trưởng chồi ngọn, nảy mầm của hạt, chín của quả,…
- Ức chế sinh trưởng, đẩy nhanh sự già hoá: ngủ của hạt, rụng lá, rụng quả,…
- Tham gia điều khiển đáp ứng của thực vật với các kích thích từ môi trường.
Câu 2 trang 137
Đề bài: Lập bảng chỉ ra đặc điểm của các loại hormone về vị trí tổng hợp, hướng vận chuyển và tác dụng sinh lí của mỗi loại.
Lời giải:
| Hormone | Vị trí tổng hợp | Hướng vận chuyển | Tác dụng sinh lí |
|---|---|---|---|
| Auxin | Cơ quan đang sinh trưởng mạnh (chồi ngọn, lá non, phấn hoa, phôi hạt) | Hướng gốc, theo mạch rây | Kích thích phân bào, dãn dài tế bào; tạo ưu thế ngọn; thúc đẩy phân hoá mô mạch; kích thích ra rễ bên; điều chỉnh tính hướng; ức chế phát triển chồi bên; hạn chế rụng lá |
| Gibberellin | Cơ quan đang sinh trưởng (quả non, lá non, đỉnh chồi, đỉnh rễ) | Cả hai chiều (hướng ngọn và hướng gốc), theo mạch gỗ và mạch rây | Tăng chiều dài thân và lóng; kích thích nảy mầm của củ, hạt; thúc đẩy hình thành và phân hoá giới tính của hoa; kích thích sinh trưởng của quả |
| Cytokinin | Chủ yếu ở mô phân sinh đỉnh rễ; ngoài ra ở quả non, lá non | Đến các cơ quan khác theo mạch gỗ | Kích thích phân chia tế bào; phối hợp với auxin trong phân hoá cơ quan (đặc biệt phân hoá chồi); làm chậm sự già hoá; kích thích nảy mầm của hạt |
| Abscisic acid (ABA) | Hầu hết bộ phận của cây (rễ, hoa, quả,…); tích luỹ ở cơ quan già, sắp rụng, đang ngủ nghỉ | Cả hai chiều: hướng ngọn theo mạch gỗ, hướng gốc theo mạch rây | Ức chế nảy mầm của hạt; thúc đẩy đóng khí khổng; kích thích hoá già thân, lá; tăng khả năng chống chịu; ức chế sinh trưởng cành, lóng |
| Ethylene ($C_2H_4$) | Nhiều nhất trong giai đoạn già hoá của cây và quá trình chín của quả | Khuếch tán trong phạm vi hẹp (tồn tại ở thể khí) | Thúc đẩy sự chín của quả; kích thích rụng lá, hoa, quả; kích thích hình thành lông hút và rễ phụ; kích thích ra hoa ở một số loài (dứa, xoài, dưa chuột) |
Câu 3 trang 137
Đề bài: Khi sử dụng hormone thực vật trong trồng trọt, cần tuân thủ những nguyên tắc gì?
Lời giải:
Khi sử dụng hormone thực vật trong trồng trọt cần tuân thủ các nguyên tắc:
- Đúng liều lượng, đúng nồng độ khuyến cáo.
- Đảm bảo tính đối kháng và sự phối hợp giữa các loại hormone.
- Tuân thủ tuyệt đối liều lượng, nồng độ khi xử lí trên các cây trồng dùng làm thức ăn cho người (do thực vật không có enzyme phân giải hormone ngoại sinh) → đảm bảo an toàn thực phẩm, không ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người sử dụng.
IV. Phát triển ở thực vật có hoa
Câu 1 trang 138
Đề bài: Quá trình phát triển của thực vật có hoa gồm những giai đoạn nào? Dấu hiệu nhận biết của mỗi giai đoạn là gì?
Lời giải:
Quá trình phát triển của thực vật có hoa gồm 5 giai đoạn kế tiếp nhau:
| Giai đoạn | Dấu hiệu nhận biết |
|---|---|
| Giai đoạn hạt | Là hạt chứa phôi, có khả năng nảy mầm khi gặp điều kiện thuận lợi |
| Giai đoạn non trẻ | Cây non mới mọc, có lá mầm, thân và rễ chưa phát triển hoàn chỉnh |
| Giai đoạn trưởng thành | Cây đã có đầy đủ các cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) phát triển hoàn chỉnh |
| Giai đoạn sinh sản | Cây bắt đầu ra hoa, tạo quả và hạt |
| Giai đoạn già | Cây có biểu hiện già hoá (lá vàng, rụng lá,…) rồi chết |
Câu 2 trang 138
Đề bài: Kể tên các nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa. Những nhân tố đó tác động như thế nào đến phát triển của thực vật?
Lời giải:
Quá trình phát triển của thực vật có hoa chịu chi phối bởi các nhân tố bên trong và bên ngoài:
Các nhân tố bên trong:
- Yếu tố di truyền: Tuỳ từng loài, cây ra hoa khi đến độ tuổi nhất định. Ví dụ: cây ăn quả lâu năm trồng từ hạt sẽ ra hoa sau 3 – 5 năm; một số loài tre chỉ ra hoa sau khoảng 50 năm.
- Hormone: Tương quan về nồng độ giữa các hormone quyết định sự chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai đoạn sinh sản.
Các nhân tố bên ngoài:
- Ánh sáng (quang chu kì): Nhiều loài thực vật ra hoa phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày và đêm. Chia làm 3 nhóm:
- Thực vật đêm dài (ngày ngắn): ra hoa khi ngày ngắn, đêm dài (cúc, thược dược, đậu tương,…).
- Thực vật đêm ngắn (ngày dài): ra hoa khi ngày dài, đêm ngắn (thanh long, dâu tây, cà rốt,…).
- Thực vật trung tính: ra hoa không phụ thuộc thời gian chiếu sáng (cà chua, lạc, hướng dương,…).
- Nhiệt độ: Một số loài chỉ ra hoa khi có thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp – gọi là hiện tượng xuân hoá (ví dụ: cà rốt, cải bắp).
- Chất dinh dưỡng: Đất giàu nitrogen → cây kéo dài sinh trưởng sinh dưỡng, chậm ra hoa. Đất nghèo dinh dưỡng → cây có xu hướng ra hoa sớm.
V. Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển
Câu hỏi trang 139
Đề bài: Tìm thêm ví dụ ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng, phát triển của thực vật trong thực tiễn.
Lời giải:
Một số ví dụ ứng dụng:
Điều khiển ra hoa:
- Thắp đèn ban đêm cho cây thanh long ra hoa trái vụ (cây đêm ngắn).
- Ngắt đêm bằng đèn LED cho hoa cúc để kéo dài thời gian ra hoa và tăng chiều cao (cây đêm dài).
- Xử lí nhiệt độ thấp (xuân hoá) cho củ hành, tỏi trước khi trồng để cây ra hoa nhanh.
Điều khiển ngủ nghỉ và nảy mầm:
- Bảo quản khoai tây, hành, tỏi trong điều kiện lạnh, tối để kéo dài thời gian ngủ nghỉ.
- Xử lí gibberellin hoặc ngâm nước ấm để phá vỡ trạng thái ngủ, kích thích hạt nảy mầm.
Trong trồng trọt:
- Phun auxin (α-NAA) để kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết (nhân giống vô tính).
- Phun ethephon cho quả cà chua, chuối, xoài chín đồng loạt, thuận lợi thu hoạch.
- Phun gibberellin để tăng chiều cao cây đay, cây lấy sợi.
- Bấm ngọn để hạn chế ưu thế ngọn, kích thích chồi bên phát triển (rau muống, mồng tơi,…).
Xác định tuổi cây: đếm vòng gỗ trên mặt cắt ngang thân cây.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 140
Đề bài: Trong sản xuất, người ta thường kéo dài giai đoạn sinh trưởng phát triển sinh dưỡng của những đối tượng cây trồng nào? Nêu một số biện pháp để thực hiện.
Lời giải:
Đối tượng cây trồng cần kéo dài giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng:
- Các cây trồng thu hoạch phần thân, lá, củ, rễ như: rau muống, mồng tơi, rau cải, xà lách, cây lấy sợi (đay, bông), cây lấy củ (khoai lang, sắn),…
→ Kéo dài giai đoạn sinh dưỡng giúp tăng năng suất phần thân, lá, củ vì đây là bộ phận thu hoạch chính.
Một số biện pháp:
- Bón nhiều phân đạm (nitrogen): giúp cây kéo dài giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng, chậm ra hoa.
- Bấm hoa, ngắt nụ khi cây bắt đầu ra hoa → cây tập trung dinh dưỡng cho thân, lá.
- Phun hormone gibberellin để kích thích sinh trưởng thân, lá.
- Điều chỉnh quang chu kì (che sáng hoặc chiếu sáng bổ sung) để cây không ra hoa sớm.
Câu 2 trang 140
Đề bài: Nhà Lan trồng ba loại rau gồm: mồng tơi, rau đay và rau bí. Hãy giới thiệu giúp Lan một biện pháp để tăng số lượng nhánh, từ đó tăng năng suất của các loại rau này. Giải thích cơ sở của biện pháp đó.
Lời giải:
Biện pháp: Bấm ngọn (ngắt bỏ chồi ngọn) của các cây rau mồng tơi, rau đay và rau bí.
Cơ sở của biện pháp:
- Bình thường, chồi ngọn tổng hợp auxin, auxin vận chuyển xuống dưới và ức chế sự phát triển của chồi bên – hiện tượng này gọi là ưu thế ngọn.
- Khi bấm ngọn, nguồn tổng hợp auxin bị loại bỏ → không còn ức chế chồi bên → các chồi bên phát triển thành nhiều nhánh mới.
- Nhiều nhánh → nhiều lá và ngọn non → tăng năng suất thu hoạch của rau.
Câu 3 trang 140
Đề bài: Lập bảng phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp.
Lời giải:
| Đặc điểm | Sinh trưởng sơ cấp | Sinh trưởng thứ cấp |
|---|---|---|
| Khái niệm | Kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng | Kết quả phân chia của mô phân sinh bên |
| Vị trí xảy ra | Ngọn thân, đỉnh cành, chóp rễ, lóng | Thân và rễ (ở phần đã trưởng thành) |
| Kết quả | Làm tăng chiều cao của cây và chiều dài của rễ | Làm tăng đường kính của thân và rễ |
| Đối tượng | Có ở cả cây một lá mầm và cây hai lá mầm | Chỉ có ở cây hai lá mầm (rõ nhất ở cây thân gỗ lâu năm) |
Câu 4 trang 140
Đề bài: Quan sát lát cắt ngang của thân cây gỗ ở Hình 20.7 và cho biết cách xác định tuổi của cây. Có thể sử dụng vòng gỗ để tìm hiểu về đặc điểm khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ) ở địa phương nơi thực vật đó sinh sống được không? Giải thích.

Lời giải:
Cách xác định tuổi của cây:
- Sinh trưởng thứ cấp qua các năm tạo nên các lớp gỗ thứ cấp, hình thành nên các vòng sinh trưởng (vòng gỗ).
- Mỗi năm cây tạo ra một vòng gỗ.
- Vì vậy, đếm số vòng gỗ trên lát cắt ngang thân cây sẽ xác định được tuổi của cây.
Có thể dùng vòng gỗ để tìm hiểu khí hậu: Có thể.
Giải thích:
- Kích thước của vòng gỗ thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường (lượng mưa, nhiệt độ, dinh dưỡng,…).
- Năm có khí hậu thuận lợi (đủ nước, nhiệt độ thích hợp) → cây sinh trưởng mạnh → vòng gỗ dày, rộng.
- Năm có khí hậu khắc nghiệt (hạn hán, lạnh giá) → cây sinh trưởng kém → vòng gỗ mỏng, hẹp.
→ Dựa vào độ dày, mỏng và đặc điểm của các vòng gỗ, có thể suy ra đặc điểm khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ) trong từng năm mà cây đã sống.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
