Giải bài tập SGK: Bài 23: Thực hành: Quan sát biến thái ở động vật – Sinh 11

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Dưới đây là mẫu báo cáo thực hành Bài 23 – được tham khảo của một nhóm học sinh lớp 11 đã tiến hành quan sát mẫu vật sâu bướm, nhộng, bướm trưởng thànhnòng nọc, ếch trưởng thành. Các em có thể tham khảo để hoàn thiện báo cáo của mình.

BÁO CÁO THỰC HÀNH

1. Mục đích

  • Quan sát và mô tả được hình dạng bên ngoài của sâu bướm, nhộng và bướm trưởng thành.
  • Quan sát và mô tả được hình dạng bên ngoài của nòng nọc và ếch trưởng thành.
  • Phân biệt được kiểu biến thái hoàn toànbiến thái không hoàn toàn qua các mẫu vật quan sát.

2. Kết quả và giải thích

a) So sánh hình thái của sâu bướm, nhộng và bướm trưởng thành
Đặc điểm Sâu bướm Nhộng Bướm trưởng thành
Hình dạng cơ thể Dạng ống dài, chia nhiều đốt Bầu dục, bọc trong kén, không cử động Chia 3 phần rõ rệt: đầu, ngực, bụng
Chân 3 đôi chân ngực và các đôi chân giả ở bụng Không di chuyển 3 đôi chân ngực
Cánh Không có Không có Có 2 đôi cánh phủ vảy màu sặc sỡ
Râu (anten) Không rõ Không có Có 1 đôi râu dài trên đầu
Kiểu miệng Miệng nhai, ăn lá cây Không hoạt động Miệng vòi hút, hút mật hoa
Màu sắc Thường xanh, nâu (nguỵ trang) Nâu, xám Sặc sỡ, đa dạng
Môi trường sống Trên lá cây Bám trên cành cây Bay trong không khí

Nhận xét: Ba giai đoạn có hình thái và cấu tạo rất khác nhau. Đặc biệt giai đoạn nhộng không di chuyển, không ăn nhưng bên trong diễn ra quá trình tái tổ chức lại toàn bộ các mô, cơ quan → bướm chui ra từ kén có cấu tạo hoàn toàn khác sâu bướm.

b) So sánh hình thái của nòng nọc và ếch trưởng thành
Đặc điểm Nòng nọc Ếch trưởng thành
Hình dạng cơ thể Dạng cá, có đuôi dài để bơi Chia đầu, thân, không có đuôi
Chân Chưa có chân (hoặc mới nhú) 4 chân, chân sau dài, khoẻ, có màng bơi
Cơ quan hô hấp Hô hấp bằng mang (trong nước) Hô hấp bằng phổi và da
Thức ăn Ăn thực vật thuỷ sinh Ăn côn trùng, giun (động vật)
Da Trơn, có lớp nhớt Da trần, luôn ẩm ướt
Môi trường sống Sống hoàn toàn dưới nước Sống được cả trên cạn và dưới nước

Nhận xét: Nòng nọc và ếch trưởng thành có hình thái, cấu tạo và cách sống rất khác nhau. Nòng nọc phải trải qua nhiều thay đổi lớn (mọc chân, tiêu biến đuôi, phổi thay mang,…) để trở thành ếch trưởng thành.

c) Kết luận về kiểu biến thái của các sinh vật đã quan sát
  • Bướm: Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
  • Ếch: Phát triển qua biến thái hoàn toàn.

3. Trả lời câu hỏi

a) Phát triển của bướm và ếch thuộc kiểu nào? Giải thích.

Cả bướm và ếch đều phát triển qua biến thái hoàn toàn.

Giải thích:

  • Ở bướm: Ấu trùng (sâu bướm) có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành (bướm). Sâu bướm trải qua nhiều lần lột xác → biến đổi thành nhộng → nhộng biến đổi gần như toàn bộ cơ thể → chui ra thành bướm trưởng thành.
  • Ở ếch: Ấu trùng (nòng nọc) có hình thái và cấu tạo rất khác ếch trưởng thành. Nòng nọc trải qua nhiều thay đổi lớn: mọc chân sau → mọc chân trước → tiêu biến đuôi → thay mang bằng phổi → trở thành ếch trưởng thành.

→ Ở cả hai loài, ấu trùng có hình thái, cấu tạo và cách sống khác hẳn con trưởng thành → đây là dấu hiệu đặc trưng của biến thái hoàn toàn.

b) Các giai đoạn phát triển của bướm và ếch thể hiện khía cạnh tiến hoá thích nghi như thế nào?

Các giai đoạn phát triển của bướm và ếch thể hiện sự tiến hoá thích nghi như sau:

Ở bướm:

  • Sâu bướm (ấu trùng) có miệng nhai, ăn lá cây → thích nghi với việc tích luỹ dinh dưỡng cho các giai đoạn sau.
  • Nhộng không ăn, không di chuyển, nằm trong kén → giúp ấu trùng vượt qua điều kiện môi trường khắc nghiệt (lạnh giá, thiếu thức ăn); đồng thời là giai đoạn tái tổ chức lại cơ thể.
  • Bướm trưởng thành có cánh, miệng vòi hút, ăn mật hoa → thích nghi với việc bay đi tìm bạn tình, sinh sảnphát tán loài đến vùng mới.

Ở ếch:

  • Nòng nọc có đuôi, hô hấp bằng mang, sống trong nước → thích nghi với đời sống dưới nước.
  • Ếch trưởng thành có 4 chân, hô hấp bằng phổi và da, sống được trên cạn → thích nghi với đời sống trên cạn, mở rộng nơi ở và nguồn thức ăn.

→ Nhờ có giai đoạn ấu trùng và trưởng thành khác nhau về hình thái, cấu tạo và cách sống, ấu trùng và con trưởng thành không cạnh tranh nhau về thức ăn và nơi ở → tăng khả năng sinh tồn của loài. Đây là biểu hiện của tiến hoá thích nghi với môi trường sống.

Cô Nguyễn Ngọc Châu

Cô Nguyễn Ngọc Châu

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú