Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 159
Đề bài: Các loài thực vật có những chiến lược sinh sản như thế nào để đảm bảo cho chúng thích nghi được với các điều kiện sống khác nhau?
Lời giải:
Các loài thực vật có hai chiến lược sinh sản chính:
- Sinh sản vô tính (sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bằng bào tử): tạo ra cây con giống hệt cây mẹ → phù hợp trong điều kiện môi trường ổn định, ít biến đổi.
- Sinh sản hữu tính: có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái → tạo cây con có tổ hợp gene đa dạng → giúp thực vật thích nghi với môi trường thay đổi.
I. Sinh sản vô tính
Câu 1 trang 162
Đề bài: Tại sao trong sinh sản sinh dưỡng, cây con thường giống nhau và giống với cây mẹ? Đặc điểm này có lợi thế trong điều kiện môi trường như thế nào?
Lời giải:
Cây con giống nhau và giống cây mẹ vì:
- Trong sinh sản sinh dưỡng, cây con được tạo ra từ các bộ phận sinh dưỡng (rễ, thân, lá) của cây mẹ thông qua nguyên phân.
- Nguyên phân truyền nguyên vẹn vật chất di truyền của cây mẹ cho cây con → cây con có bộ gene giống hệt cây mẹ.
Lợi thế: Đặc điểm này phù hợp trong điều kiện môi trường ổn định, ít biến đổi. Vì:
- Cây mẹ đã có kiểu gene thích nghi tốt với môi trường đó.
- Cây con giữ nguyên kiểu gene này → cũng thích nghi tốt và phát triển ổn định.
Câu 2 trang 162
Đề bài: So sánh ưu điểm và hạn chế của phương pháp nhân giống in vitro với các phương pháp nhân giống vô tính khác.
Lời giải:
| Tiêu chí | Nhân giống in vitro | Nhân giống vô tính khác (giâm, chiết, ghép) |
|---|---|---|
| Hệ số nhân giống | Rất cao, tạo số lượng lớn cây con | Thấp hơn, quy mô nhỏ |
| Thời gian tiến hành | Có thể tiến hành quanh năm | Phụ thuộc vào mùa vụ |
| Chất lượng cây giống | Cây giống sạch bệnh, có thể bảo quản lâu dài | Cây giống có thể mang mầm bệnh từ cây mẹ |
| Kĩ thuật, chi phí | Đòi hỏi công nghệ cao, chi phí lớn, phòng thí nghiệm hiện đại | Kĩ thuật đơn giản, chi phí thấp, dễ thực hiện tại vườn |
| Đối tượng áp dụng | Áp dụng cho nhiều loại cây khác nhau | Chủ yếu cho cây thân gỗ, cây ăn quả (chiết, ghép) hoặc cây thân thảo (giâm) |
Câu 3 trang 162
Đề bài: Để bảo tồn các cây trồng quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng nên sử dụng phương pháp nhân giống nào? Tại sao?
Lời giải:
Để bảo tồn cây trồng quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng nên sử dụng phương pháp nhân giống in vitro (vi nhân giống).
Lí do:
- Hệ số nhân giống rất cao → nhanh chóng tạo được số lượng lớn cây con từ một lượng nhỏ mô tế bào của cây mẹ (không làm ảnh hưởng đến cây mẹ).
- Có thể tiến hành quanh năm, không phụ thuộc vào mùa vụ.
- Cây giống tạo ra sạch bệnh, đồng đều về chất lượng.
- Có thể bảo quản trong thời gian dài → thuận lợi cho việc lưu giữ nguồn gene quý.
- Giữ nguyên đặc điểm di truyền của cây mẹ quý hiếm.
II. Sinh sản hữu tính
Câu 1 trang 162
Đề bài: Hoa được cấu tạo từ những bộ phận nào và vai trò của mỗi bộ phận đó là gì?
Lời giải:
Hoa gồm hai bộ phận chính:
Bộ phận bất thụ (không sinh sản):
| Bộ phận | Vai trò |
|---|---|
| Lá đài | Thường có màu lục, bao bọc và bảo vệ chồi hoa trước khi hoa nở |
| Cánh hoa | Thường có màu sắc sặc sỡ, thu hút côn trùng tham gia thụ phấn |
Bộ phận hữu thụ (sinh sản):
| Bộ phận | Vai trò |
|---|---|
| Nhị hoa | Gồm chỉ nhị mang bao phấn; bao phấn chứa các túi tiểu bào tử là cấu trúc sinh ra hạt phấn (giao tử đực) |
| Nhuỵ hoa (lá noãn) | Gồm núm nhuỵ, vòi nhuỵ và bầu nhuỵ; bầu nhuỵ chứa noãn, noãn biến đổi hình thành túi phôi chứa tế bào trứng (giao tử cái) |
Ngoài ra, hoa còn có cuống hoa và đế hoa giúp gắn hoa vào thân cây.
Câu 2 trang 162
Đề bài: Một hoa luôn bao gồm hai thành phần là nhị và nhuỵ đúng hay sai? Lấy ví dụ chứng minh.
Lời giải:
Ý kiến này là SAI.
Giải thích:
- Có hai loại hoa:
- Hoa lưỡng tính: có cả nhị và nhuỵ trên cùng một hoa. Ví dụ: hoa chanh, hoa bưởi.
- Hoa đơn tính: chỉ có nhị (hoa đực) hoặc chỉ có nhuỵ (hoa cái). Ví dụ: hoa bí ngô, hoa dưa chuột có hoa đực và hoa cái riêng biệt.
→ Vì vậy, không phải hoa nào cũng có cả nhị và nhuỵ.
Câu 1 trang 164
Đề bài: Quá trình thụ tinh ở thực vật diễn ra như thế nào (tham khảo Hình 25.10)? Tại sao gọi quá trình thụ tinh ở thực vật có hoa là thụ tinh kép?

Lời giải:
Quá trình thụ tinh ở thực vật:
- Bước 1: Hạt phấn rơi trên núm nhuỵ → tế bào sinh sản trong hạt phấn nguyên phân tạo 2 tinh tử (giao tử đực).
- Bước 2: Ống phấn sinh trưởng kéo dài theo vòi nhuỵ tới túi phôi, tinh tử di chuyển theo ống phấn.
- Bước 3: Ống phấn xuyên qua lỗ noãn vào túi phôi, giải phóng 2 tinh tử:
- Tinh tử thứ nhất kết hợp với tế bào trứng → tạo hợp tử (2n).
- Tinh tử thứ hai kết hợp với nhân cực → tạo nhân tam bội (3n) → phát triển thành nội nhũ.
Gọi là thụ tinh kép vì: Có hai quá trình thụ tinh diễn ra cùng lúc: một tinh tử thụ tinh với trứng và một tinh tử kết hợp với nhân cực. Hình thức thụ tinh này chỉ có ở thực vật hạt kín (thực vật có hoa).
Câu 2 trang 164
Đề bài: Ở hình bên, chiều di chuyển của hạt phấn đến nhuỵ hoa được thể hiện bằng mũi tên, cho biết số (1) và số (2) tương ứng với kiểu thụ phấn nào ở thực vật?

Lời giải:
- Số (1) – hạt phấn di chuyển trên cùng một cây/hoa: đây là tự thụ phấn (hạt phấn của hoa nào rơi trên núm nhuỵ của hoa đó hoặc hoa khác trên cùng một cây).
- Số (2) – hạt phấn di chuyển từ cây này sang cây khác: đây là thụ phấn chéo (hạt phấn của hoa cây này rơi trên núm nhuỵ của hoa cây khác).
Câu 1 trang 165
Đề bài: Nội nhũ của hạt ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm khác nhau như thế nào? Nội nhũ có vai trò gì?
Lời giải:
Sự khác nhau về nội nhũ:
| Loại cây | Đặc điểm nội nhũ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cây một lá mầm | Có nội nhũ, chất dinh dưỡng tích luỹ trong nội nhũ | Hạt ngô, hạt lúa, hạt lúa mì |
| Cây hai lá mầm | Không có nội nhũ, chất dinh dưỡng được chuyển vào lá mầm | Hạt đậu đen, hạt bí ngô, hạt lạc |
Vai trò của nội nhũ:
- Chứa chất dinh dưỡng để nuôi phôi và nuôi cây con trong giai đoạn đầu, cho đến khi cây con có thể tự dưỡng (quang hợp).
Câu 2 trang 165
Đề bài: Quả được hình thành như thế nào? Đặc điểm nào giúp quả thực hiện được vai trò bảo vệ và phát tán hạt?
Lời giải:
Quá trình hình thành quả:
- Sau khi thụ tinh, bầu nhuỵ phát triển thành quả.
- Hạt xuất hiện làm tăng lượng hormone (auxin, cytokinin, gibberellin) khuếch tán vào bầu nhuỵ → thúc đẩy các tế bào phân chia và tăng kích thước → hình thành quả.
- Khi quả đạt kích thước đặc trưng → chuyển sang giai đoạn già và chín dưới sự điều khiển của hormone ethylene.
Đặc điểm giúp quả bảo vệ và phát tán hạt:
- Bảo vệ hạt: Vỏ quả có cấu tạo chắc chắn (vỏ cứng ở dừa, vỏ dày ở bưởi,…) → bảo vệ hạt khỏi tác động cơ học và điều kiện bất lợi từ môi trường.
- Phát tán hạt: Quả có nhiều đặc điểm thích nghi:
- Quả có màu sắc, mùi thơm, vị ngọt → thu hút động vật ăn → phát tán hạt qua phân.
- Quả có cánh, lông (quả bồ công anh) → phát tán nhờ gió.
- Quả có gai, móc → bám vào lông thú → phát tán đi xa.
- Quả nổi trên nước (dừa) → phát tán nhờ nước.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 166
Đề bài: So sánh hình thức sinh sản vô tính với hình thức sinh sản hữu tính ở thực vật.
Lời giải:
Giống nhau:
- Đều là hình thức sinh sản, tạo ra cây con mới.
- Đều đảm bảo cho loài duy trì và phát triển.
Khác nhau:
| Đặc điểm | Sinh sản vô tính | Sinh sản hữu tính |
|---|---|---|
| Nguồn gốc cây con | Từ bộ phận sinh dưỡng (rễ, thân, lá) hoặc bào tử của cây mẹ | Từ hợp tử – sản phẩm của thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái |
| Có sự kết hợp giao tử | Không | Có |
| Cơ chế | Chủ yếu qua nguyên phân | Qua giảm phân, thụ tinh và nguyên phân |
| Đặc điểm di truyền của cây con | Giống hệt cây mẹ | Có tổ hợp gene mới, đa dạng |
| Ý nghĩa | Duy trì đặc điểm cây mẹ, phù hợp môi trường ổn định | Tạo tính đa dạng, phù hợp môi trường thay đổi |
Câu 2 trang 166
Đề bài: Bằng kiến thức đã học và quan sát thực tế, em hãy kẻ và hoàn thành bảng vào vở theo mẫu dưới đây và rút ra nhận xét chung về điều kiện sinh thái (môi trường) đảm bảo cho quá trình sinh sản vô tính ở thực vật diễn ra thuận lợi trong tự nhiên.
Lời giải:
| Thực vật | Cây chuối | Cây riềng | Cỏ gấu | Sen đá | Trầu không |
|---|---|---|---|---|---|
| Cơ quan, bộ phận tạo cây con | Thân ngầm (chồi mọc từ thân ngầm) | Thân rễ | Thân rễ (củ) | Lá | Thân bò (đoạn thân) |
Nhận xét về điều kiện sinh thái đảm bảo cho sinh sản vô tính diễn ra thuận lợi:
- Độ ẩm cao, đất đủ ẩm → giúp các bộ phận sinh dưỡng dễ dàng mọc rễ, đâm chồi.
- Nhiệt độ thích hợp → thuận lợi cho các quá trình phân bào, phân hoá tế bào.
- Đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng → cung cấp chất khoáng, nước cho cây con phát triển.
- Ánh sáng phù hợp → cây con quang hợp và sinh trưởng tốt.
Câu 3 trang 166
Đề bài: Vườn nhà bác Minh có một cây bưởi cho quả rất ngon, bác muốn nhân giống để trồng thêm vài cây nữa ở góc vườn, em hãy gợi ý cho bác Minh phương pháp nhân giống phù hợp và thuyết phục bác thực hiện theo lời khuyên của em.
Lời giải:
Gợi ý phương pháp: Bác Minh nên sử dụng phương pháp chiết cành.
Lí do thuyết phục:
- Giữ nguyên đặc điểm của cây mẹ → cây con vẫn cho quả ngon giống cây mẹ.
- Tỉ lệ sống cao (có thể lên tới 100%).
- Cây bưởi là cây thân gỗ, cây ăn quả → chiết cành là phương pháp phù hợp và được áp dụng phổ biến cho nhóm cây ăn quả thân gỗ như nhãn, vải, ổi, bưởi, cam,…
- Cây con thấp, tán lá gọn, sinh trưởng nhanh và khoẻ → thuận tiện cho việc chăm sóc và thu hoạch.
- Kĩ thuật đơn giản, có thể tự thực hiện tại vườn, không cần thiết bị hiện đại.
- Chỉ cần nhân vài cây (không cần số lượng lớn) → phù hợp với quy mô sản xuất nhỏ tại vườn nhà.
→ Chỉ sau một thời gian ngắn, bác Minh sẽ có thêm vài cây bưởi giống cây mẹ cho quả ngon để trồng ở góc vườn.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
