Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 125
Đề bài: Tại sao một hạt cây có thể phát triển thành một cây xanh, trứng thụ tinh có thể phát triển thành một con vật?
Lời giải:
Một hạt cây có thể phát triển thành cây xanh, trứng thụ tinh có thể phát triển thành con vật là nhờ quá trình sinh trưởng và phát triển:
- Sinh trưởng: hạt và hợp tử tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào thông qua phân bào và tổng hợp chất.
- Phát triển: các tế bào phân hoá thành nhiều loại tế bào khác nhau và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể → hình thành cây xanh hoặc con vật hoàn chỉnh có hình dạng và chức năng sinh lí nhất định.
II. Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển
Câu hỏi trang 126
Đề bài: Sinh trưởng và phát triển có quan hệ với nhau như thế nào?
Lời giải:
Sinh trưởng và phát triển có quan hệ mật thiết, không tách rời và đan xen với nhau:
- Sinh trưởng (tăng số lượng, kích thước, khối lượng tế bào) là cơ sở cho phát triển. Nếu không có sinh trưởng thì không có nguyên liệu để phân hoá và phát sinh hình thái.
- Phát triển (gồm sinh trưởng, phân hoá tế bào, phát sinh hình thái) thúc đẩy sinh trưởng, tạo ra các cơ quan mới → giúp cơ thể tiếp tục sinh trưởng.
- Cả hai quá trình diễn ra xen kẽ, liên tục trong suốt vòng đời của cá thể.
Ví dụ: Ở thực vật có hoa, hợp tử phân bào (sinh trưởng) → phôi phân hoá thành lá mầm, thân mầm, rễ mầm (phát triển) → cây non lớn lên (sinh trưởng) → hình thành hoa (phát triển).
III. Vòng đời và tuổi thọ của sinh vật
Câu 1 trang 128
Đề bài: Phân biệt vòng đời và tuổi thọ. Cho ví dụ về vòng đời của một số loài sinh vật.
Lời giải:
Phân biệt vòng đời và tuổi thọ:
| Đặc điểm | Vòng đời | Tuổi thọ |
|---|---|---|
| Khái niệm | Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển, sinh sản, già rồi chết | Thời gian sống của một sinh vật (hoặc thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài) |
| Bản chất | Là các giai đoạn phát triển cá thể lặp lại theo trình tự nhất định | Là độ dài thời gian sống của cá thể/loài |
Ví dụ vòng đời của một số loài sinh vật:
- Ếch: Trứng đã thụ tinh → phôi phát triển từ hợp tử → nòng nọc → nòng nọc mọc chân → ếch con chưa tiêu biến đuôi → ếch trưởng thành sinh sản, già và chết.
- Thực vật có hoa (ví dụ cây táo): Hạt vào đất → hạt nảy mầm → cây mới mọc → cây con → cây ra hoa → cây có quả → quả và hạt → hạt lại vào đất (chu kì mới).
- Muỗi: Trứng → bọ gậy (ấu trùng) → cung quăng (nhộng) → muỗi trưởng thành → đẻ trứng.
Câu 2 trang 128
Đề bài: Hiểu biết về vòng đời của thực vật và động vật đem lại lợi ích gì?
Lời giải:
Hiểu biết về vòng đời của thực vật và động vật đem lại các lợi ích sau:
Với thực vật (cây trồng):
- Đưa ra biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn (bón phân, tưới nước, phòng dịch bệnh,…).
- Thu được hiệu quả kinh tế cao về lá, hoa, củ, quả, hạt.
- Ví dụ: Tưới đủ nước, giữ ẩm đất để hạt nảy mầm; cung cấp đủ phân, nước, ánh sáng cho cây non phát triển.
Với động vật (vật nuôi):
- Đưa ra biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn (chế độ ăn, chuồng trại,…).
- Thu được hiệu quả cao về thịt, trứng, sữa, các sản phẩm động vật (nhung hươu, tơ tằm,…).
Với động vật gây hại:
- Đưa ra biện pháp phòng chống, tiêu diệt chúng ở giai đoạn dễ tiêu diệt nhất.
- Ví dụ: Tiêu diệt muỗi ở giai đoạn bọ gậy bằng cách cho hoá chất vào nước hoặc loại bỏ vũng nước đọng.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 128
Đề bài: Tìm thêm ví dụ về vòng đời của một số động vật gây hại cho người, cây trồng và vật nuôi, từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ chúng.
Lời giải:
Ví dụ 1: Vòng đời của bướm sâu hại cây trồng (ví dụ: sâu tơ hại rau cải)
- Vòng đời: Trứng → sâu non → nhộng → bướm trưởng thành → đẻ trứng.
- Giai đoạn sâu non gây hại nặng nhất (ăn lá).
- Biện pháp phòng trừ:
- Bắt và tiêu diệt sâu non, ngắt bỏ trứng ở mặt dưới lá.
- Dùng bẫy đèn bắt bướm trưởng thành vào ban đêm.
- Sử dụng thiên địch (ong mắt đỏ) để tiêu diệt trứng và sâu non.
Ví dụ 2: Vòng đời của giun đũa (kí sinh ở người)
- Vòng đời: Trứng theo phân ra ngoài → phát triển thành trứng có ấu trùng ở đất → người ăn phải trứng → ấu trùng nở trong ruột → di chuyển và phát triển thành giun trưởng thành trong ruột non → đẻ trứng.
- Biện pháp phòng trừ:
- Rửa tay sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh.
- Ăn chín, uống sôi, rửa sạch rau quả.
- Tẩy giun định kì 6 tháng/lần.
- Giữ vệ sinh môi trường, không phóng uế bừa bãi.
Ví dụ 3: Vòng đời của ve, bọ chét hại vật nuôi
- Vòng đời: Trứng → ấu trùng → nhộng → ve/bọ chét trưởng thành → hút máu vật nuôi.
- Biện pháp phòng trừ:
- Vệ sinh chuồng trại thường xuyên, khô ráo.
- Tắm rửa cho vật nuôi bằng thuốc diệt ve, bọ chét.
- Cách li vật nuôi bị nhiễm với vật nuôi khoẻ.
Câu 2 trang 128
Đề bài: Mỗi người cần làm gì để nâng cao tuổi thọ?
Lời giải:
Để nâng cao tuổi thọ, mỗi người cần:
- Chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học: ăn đủ chất, đủ lượng, ăn nhiều trái cây, rau củ, các loại hạt → giúp cơ thể khoẻ mạnh, giảm mắc bệnh.
- Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên: làm cơ thể linh hoạt, dẻo dai, các hệ cơ quan khoẻ mạnh.
- Lối sống lành mạnh, thái độ sống tích cực, lạc quan: không nghiện rượu, bia, thuốc lá, ma tuý → tăng cường sức khoẻ.
- Giữ môi trường sống trong lành: tránh ô nhiễm bởi khói độc, bụi, nước thải công nghiệp, bụi phóng xạ, thuốc trừ sâu,… → giúp cơ thể khoẻ mạnh, sống lâu.
- Khám sức khoẻ định kì để phát hiện và điều trị bệnh sớm.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
