Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 46
Đề bài: Thức ăn sau khi ăn vào sẽ được cơ thể người tiêu hoá, hấp thụ và sử dụng như thế nào?
Lời giải:
Thức ăn sau khi ăn vào cơ thể người sẽ trải qua 4 giai đoạn:
- Lấy thức ăn: thức ăn được đưa vào miệng.
- Tiêu hoá: thức ăn được biến đổi trong ống tiêu hoá (miệng → thực quản → dạ dày → ruột non) thông qua tiêu hoá cơ học (co bóp, nghiền, trộn) và tiêu hoá hoá học (nhờ enzyme) → tạo thành các chất dinh dưỡng đơn giản.
- Hấp thụ: các chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ chủ yếu ở ruột non vào máu và bạch huyết.
- Đồng hoá: các chất dinh dưỡng được vận chuyển đến tế bào → đồng hoá thành chất sống của cơ thể, đồng thời cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
I. Quá trình dinh dưỡng
Câu 1 trang 50
Đề bài: Điền tên một số loài động vật: hàu, sò, rệp, nhện, ong, thằn lằn, cá chép, cá voi, đại bàng vào bảng kẻ trong vở và đánh dấu × vào kiểu lấy thức ăn tương ứng.
Lời giải:
| Loài | Ăn lọc | Ăn hút | Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau |
|---|---|---|---|
| Hàu | × | ||
| Sò | × | ||
| Rệp | × | ||
| Nhện | × | ||
| Ong | × | ||
| Thằn lằn | × | ||
| Cá chép | × | ||
| Cá voi | × | ||
| Đại bàng | × |
Giải thích ngắn:
- Ăn lọc: hàu, sò, cá voi dùng cấu trúc lọc (tấm mang, tấm sừng) để lọc thức ăn nhỏ trong nước.
- Ăn hút: rệp, nhện, ong dùng miệng chuyên hoá để hút dịch (nhựa cây, mật hoa, dịch con mồi,…).
- Ăn thức ăn rắn: thằn lằn, cá chép, đại bàng dùng răng, mỏ để bắt và nghiền thức ăn rắn với kích cỡ khác nhau.
Câu 2 trang 50
Đề bài: Phân biệt tiêu hoá nội bào với tiêu hoá ngoại bào.
Lời giải:
| Tiêu chí | Tiêu hoá nội bào | Tiêu hoá ngoại bào |
|---|---|---|
| Nơi diễn ra | Bên trong tế bào | Bên ngoài tế bào (trong túi tiêu hoá hoặc ống tiêu hoá) |
| Cách thức | Tế bào thực bào các mảnh thức ăn nhỏ → enzyme của lysosome phân giải thức ăn thành chất đơn giản | Enzyme tiêu hoá được tiết ra bên ngoài tế bào để phân giải thức ăn (có thể kèm hoạt động cơ học ở ống tiêu hoá) |
| Kích thước thức ăn | Chỉ tiêu hoá được các mảnh nhỏ | Có thể tiêu hoá được thức ăn kích thước lớn hơn |
| Đại diện | Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá (ngành Thân lỗ); một phần ở túi tiêu hoá | Động vật có túi tiêu hoá (Ruột khoang, Giun dẹp) và ống tiêu hoá (đa số động vật) |
Câu 3 trang 50
Đề bài: Cho biết tác dụng của tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học thức ăn trong ống tiêu hoá.
Lời giải:
Tiêu hoá cơ học: nhờ sự co dãn của các lớp cơ trơn trên thành ống tiêu hoá.
- Nghiền nhỏ, làm nhuyễn thức ăn.
- Trộn thức ăn với các dịch tiêu hoá.
- Đẩy thức ăn di chuyển trong ống tiêu hoá.
→ Làm tăng diện tích tiếp xúc giữa thức ăn với enzyme, giúp tiêu hoá hoá học diễn ra hiệu quả hơn.
Tiêu hoá hoá học: nhờ các enzyme do các tuyến tiêu hoá tiết ra.
- Thuỷ phân các chất dinh dưỡng phức tạp (carbohydrate, protein, lipid) trong thức ăn thành các chất đơn giản (đường đơn, amino acid, glycerol và acid béo,…).
- Các chất đơn giản này mới có thể hấp thụ được vào cơ thể.
→ Hai quá trình phối hợp chặt chẽ để tiêu hoá thức ăn hiệu quả.
II. Ứng dụng
Câu 1 trang 52
Đề bài: Cần áp dụng chế độ ăn uống như thế nào để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể? Giải thích.
Lời giải:
Chế độ ăn uống khoa học cần đảm bảo 3 yêu cầu:
1. Đủ năng lượng:
- Cung cấp đủ kcal theo độ tuổi, giới tính, trạng thái sinh lí (dựa theo Bảng 8.1 trong SGK).
- Ba nhóm chất cung cấp năng lượng: carbohydrate và protein (4,1 kcal/g); lipid (9,3 kcal/g).
2. Đủ và cân đối các chất dinh dưỡng:
- Cung cấp đủ 6 nhóm chất: carbohydrate, lipid, protein, vitamin, khoáng chất và nước.
- Cân đối khối lượng mỗi chất, đặc biệt là protein (vì đảm nhận nhiều chức năng quan trọng).
- Cung cấp đủ nước (khoảng 1,5 – 2 lít/ngày) để bù lại lượng nước mất qua nước tiểu, mồ hôi, hơi thở,…
3. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Thực phẩm phải tươi, ngon, sạch, không chứa tác nhân gây bệnh.
Giải thích: đủ năng lượng giúp cơ thể hoạt động; đủ và cân đối các chất giúp xây dựng và sửa chữa cơ thể; vệ sinh an toàn giúp tránh mắc bệnh qua đường tiêu hoá.
Câu 2 trang 52
Đề bài: Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi như trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ trong thời kì cho con bú?
Lời giải:
Cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi và trạng thái sinh lí vì nhu cầu năng lượng và chất dinh dưỡng khác nhau ở mỗi giai đoạn (theo Bảng 8.1 trong SGK):
- Trẻ em: đang sinh trưởng và phát triển cả về thể chất và trí tuệ → cần đủ năng lượng, đặc biệt cần nhiều protein, vitamin, khoáng chất để xây dựng cơ thể. Ví dụ: trẻ 1 – 2 tuổi cần khoảng 1000 kcal và 20 g protein/ngày.
- Phụ nữ mang thai: cần nuôi dưỡng thai nhi đang phát triển → cần thêm 250 – 450 kcal và thêm 10 – 31 g protein/ngày.
- Phụ nữ cho con bú: cần tạo sữa nuôi con → cần thêm 500 kcal và thêm 13 – 19 g protein/ngày.
→ Nếu ăn không phù hợp, cơ thể có thể bị thiếu chất, chậm phát triển (ở trẻ), hoặc ảnh hưởng đến sức khoẻ của mẹ và con (ở phụ nữ mang thai, cho con bú).
Câu 3 trang 52
Đề bài: Tìm hiểu qua tài liệu, internet, đồng thời tìm gặp bác sĩ hoặc những người có chuyên môn về dinh dưỡng hỏi về các bệnh tiêu hoá phổ biến, các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng, sau đó kẻ và hoàn thành các bảng vào vở theo mẫu sau.
Lời giải: (bảng tham khảo — các em có thể bổ sung thêm bệnh và thông tin từ nguồn khác)
Bảng 1: Một số bệnh về tiêu hoá phổ biến
| Các bệnh tiêu hoá | Nguyên nhân | Cách phòng tránh |
|---|---|---|
| Tiêu chảy | Ăn phải thức ăn, nước uống nhiễm vi khuẩn, virus, kí sinh trùng | Ăn chín, uống sôi; rửa tay trước khi ăn; giữ vệ sinh thực phẩm |
| Viêm loét dạ dày, tá tràng | Vi khuẩn Helicobacter pylori; ăn uống thất thường; rượu bia, thuốc lá; căng thẳng kéo dài | Ăn đúng giờ, đủ bữa; hạn chế đồ cay, chua, rượu bia; giảm căng thẳng |
| Ngộ độc thực phẩm | Ăn thực phẩm ôi thiu, nhiễm khuẩn, chứa hoá chất độc | Chọn thực phẩm sạch, tươi; bảo quản đúng cách; chế biến hợp vệ sinh |
| Ung thư đại tràng | Ăn ít chất xơ, nhiều thịt đỏ, đồ chế biến sẵn; ít vận động; yếu tố di truyền | Ăn nhiều rau xanh, hoa quả; hạn chế thịt đỏ; tăng vận động; khám sức khoẻ định kì |
| Táo bón | Ăn ít chất xơ, uống ít nước, ít vận động | Ăn nhiều rau xanh, uống đủ nước, vận động thường xuyên |
Bảng 2: Một số bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng
| Các bệnh học đường | Nguyên nhân | Cách phòng tránh |
|---|---|---|
| Béo phì | Ăn quá nhiều đồ ngọt, dầu mỡ; ít vận động | Ăn cân đối, hạn chế đồ ăn nhanh, tăng vận động thể chất |
| Suy dinh dưỡng | Ăn không đủ chất, thiếu năng lượng và protein | Ăn đủ bữa, đa dạng thực phẩm, ăn đủ protein |
| Thiếu máu do thiếu sắt | Chế độ ăn thiếu sắt (thịt đỏ, gan, rau xanh đậm) | Bổ sung thực phẩm giàu sắt, ăn kèm vitamin C để tăng hấp thu |
| Còi xương | Thiếu vitamin D và calcium; ít tiếp xúc ánh nắng | Uống sữa, ăn thực phẩm giàu calcium; phơi nắng buổi sáng |
| Sâu răng | Ăn nhiều đồ ngọt, vệ sinh răng miệng kém | Hạn chế đồ ngọt, đánh răng đúng cách, khám răng định kì |
Luyện tập và vận dụng
Câu 1 trang 53
Đề bài: Ở người, để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, cần phải đa dạng thực phẩm trong chế độ ăn. Giải thích.
Lời giải:
Cần đa dạng thực phẩm trong chế độ ăn vì:
- Cơ thể người cần đủ 6 nhóm chất dinh dưỡng: carbohydrate, lipid, protein, vitamin, khoáng chất và nước.
- Không có loại thực phẩm nào chứa đủ tất cả các chất với đúng tỉ lệ mà cơ thể cần.
- Mỗi loại thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng đặc trưng khác nhau:
- Cơm, bánh mì, khoai: giàu carbohydrate.
- Thịt, cá, trứng, đậu: giàu protein.
- Dầu, mỡ, các loại hạt: giàu lipid.
- Rau xanh, hoa quả: giàu vitamin, khoáng chất và chất xơ.
→ Đa dạng thực phẩm giúp cung cấp đủ và cân đối các chất dinh dưỡng, đảm bảo cơ thể khoẻ mạnh và phát triển toàn diện.
Câu 2 trang 53
Đề bài: Vận dụng những hiểu biết về tiêu hoá, hãy đề xuất một số biện pháp giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả.
Lời giải:
Một số biện pháp giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả:
1. Chế độ ăn uống hợp lí:
- Ăn đủ chất, cân đối các nhóm dinh dưỡng.
- Ăn nhiều rau xanh, hoa quả để cung cấp chất xơ, vitamin, khoáng chất.
- Hạn chế đồ ăn nhiều dầu mỡ, cay, mặn, đồ chiên xào, đồ ngọt.
- Uống đủ nước (1,5 – 2 lít/ngày).
2. Thói quen ăn uống tốt:
- Ăn đúng giờ, đủ bữa, không bỏ bữa.
- Ăn chậm, nhai kĩ → giúp tiêu hoá cơ học tốt, giảm gánh nặng cho dạ dày.
- Không ăn quá no, không vận động mạnh hay nằm ngay sau khi ăn.
3. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Ăn thực phẩm sạch, tươi; ăn chín, uống sôi.
- Bảo quản thực phẩm đúng cách.
4. Lối sống lành mạnh:
- Tập thể dục đều đặn để tăng nhu động ruột.
- Hạn chế rượu bia, thuốc lá, tránh chất kích thích.
- Ngủ đủ giấc, giảm căng thẳng.
- Khám sức khoẻ định kì để phát hiện sớm các bệnh về tiêu hoá.

Cô Nguyễn Ngọc Châu
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Sinh Học THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Sinh học, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ AT sinh học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 9+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Trần Phú
