Câu 1: Trong học kì II, em đã được học những loại, thể loại văn bản nào? Hãy tóm tắt đặc điểm của các loại, thể loại văn bản đó.
Trong học kì II, em đã được học các loại, thể loại văn bản sau:
| Loại / thể loại | Văn bản tiêu biểu | Đặc điểm cơ bản |
|---|---|---|
| Truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết) | Mắt sói, Lặng lẽ Sa Pa, Những ngôi sao xa xôi, Xe đêm | Có cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện; phản ánh đời sống qua những sự việc, con người cụ thể; ngôn ngữ kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm. |
| Thơ tự do | Bếp lửa, Đồng chí, Lá đỏ | Không bị ràng buộc về số tiếng trong câu, số câu trong khổ, số khổ trong bài; nhịp điệu, cách gieo vần linh hoạt; bộc lộ cảm xúc, tư tưởng của tác giả. |
| Văn bản nghị luận (nghị luận văn học và xã hội) | Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam, Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa, Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn | Trình bày ý kiến, quan điểm về một vấn đề; sử dụng luận điểm, lí lẽ, bằng chứng để thuyết phục người đọc; có bố cục mạch lạc, chặt chẽ. |
| Văn bản thông tin | Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ, Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim “Hành tinh của chúng ta” | Cung cấp thông tin khách quan về hiện tượng tự nhiên, sản phẩm văn hoá – nghệ thuật; trình bày theo trật tự logic; kết hợp ngôn ngữ với phương tiện phi ngôn ngữ. |
Câu 2: Liệt kê các văn bản có cốt truyện đơn tuyến và văn bản có cốt truyện đa tuyến đã học; nêu điểm giống và khác.
| Đặc điểm | Cốt truyện đơn tuyến | Cốt truyện đa tuyến |
|---|---|---|
| Văn bản tiêu biểu | Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê), Xe đêm (Pau-tốp-xki) | Mắt sói (Đa-ni-en Pen-nắc) |
Giống nhau:
- Đều có hệ thống nhân vật, sự việc, ngôn ngữ kể chuyện.
- Đều phản ánh đời sống, gửi gắm tư tưởng, thông điệp của tác giả.
- Đều kết hợp tự sự với miêu tả, biểu cảm.
Khác nhau:
- Cốt truyện đơn tuyến: có một mạch sự kiện duy nhất, các sự việc được kể theo trình tự thời gian tuyến tính, xoay quanh một nhân vật hoặc một nhóm nhân vật chính.
- Cốt truyện đa tuyến: có nhiều mạch sự kiện đan xen, song song hoặc lồng ghép vào nhau; có thể có nhiều tuyến nhân vật khác nhau, mỗi tuyến có câu chuyện riêng nhưng cùng góp phần thể hiện chủ đề chung.
Câu 3: Thơ tự do có những đặc điểm gì khác so với các thể thơ đã học? Hãy lập bảng tổng hợp.
| Thể thơ | Số tiếng / câu | Số câu / bài | Vần | Luật bằng – trắc | Đặc điểm nhận biết |
|---|---|---|---|---|---|
| Thơ tự do | Không cố định | Không giới hạn | Linh hoạt, có thể có vần hoặc không | Không bắt buộc | Phá cách, tự do biểu đạt cảm xúc; nhịp điệu linh hoạt theo mạch cảm xúc. |
| Thơ lục bát | Cặp 6 – 8 (câu lục 6 tiếng, câu bát 8 tiếng) | Không giới hạn | Gieo vần chân – lưng: tiếng cuối câu lục vần với tiếng thứ 6 câu bát; tiếng cuối câu bát vần với tiếng cuối câu lục tiếp theo. | Tuân theo luật B – T – B (lục) và B – T – B – B (bát) | Êm ái, gần gũi; phổ biến trong ca dao, đồng dao, lời ru. |
| Thơ bốn chữ | 4 tiếng | Không giới hạn | Linh hoạt (vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách…) | Tiếng thứ 2 và thứ 4 luân phiên B – T | Ngắn gọn, nhịp nhanh, gần với đồng dao. |
| Thơ năm chữ | 5 tiếng | Không giới hạn | Linh hoạt | Tương tự thơ bốn chữ | Giàu nhạc tính, dễ đọc, dễ thuộc. |
| Thơ thất ngôn bát cú Đường luật | 7 tiếng | 8 câu | Vần chân ở các tiếng cuối câu 1, 2, 4, 6, 8 | Niêm, đối, luật B – T chặt chẽ | Bố cục 4 phần: đề – thực – luận – kết; mỗi cặp câu 3-4 và 5-6 phải đối nhau. |
| Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật | 7 tiếng | 4 câu | Vần chân ở tiếng cuối câu 1, 2, 4 | Niêm, luật B – T nghiêm ngặt | Ngắn gọn, hàm súc; bố cục: khai – thừa – chuyển – hợp. |
→ Điểm khác biệt nổi bật của thơ tự do: không bị ràng buộc về số tiếng, số câu, vần, luật bằng – trắc; cho phép nhà thơ tự do thể hiện cá tính, cảm xúc và sự sáng tạo.
Câu 4: Bảng kiến thức tiếng Việt được củng cố và kiến thức tiếng Việt mới (có ví dụ minh hoạ).
| STT | Bài học | Kiến thức được củng cố | Kiến thức mới | Ví dụ minh hoạ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài 6 – Trợ từ (trang 14) | Từ loại tiếng Việt | Khái niệm, tác dụng của trợ từ (nhấn mạnh; biểu thị thái độ đánh giá) | “Nó chính là người đã giúp tôi.” → trợ từ chính nhấn mạnh đối tượng. |
| 2 | Bài 6 – Thán từ (trang 23) | Từ loại tiếng Việt | Hai loại thán từ: bộc lộ cảm xúc và gọi – đáp | “Ôi, đẹp quá!” (bộc lộ cảm xúc); “Này, lại đây!” (gọi – đáp). |
| 3 | Bài 7 – Biện pháp tu từ và nghĩa của từ ngữ (trang 40) | Biện pháp tu từ đã học | Đặc điểm và tác dụng của nhân hoá, điệp ngữ, hoán dụ; nét chung về nghĩa của các từ ngữ trong cùng trường nghĩa | “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” – điệp ngữ “bên” nhấn mạnh sự gắn bó; “áo nâu”, “áo xanh” – hoán dụ chỉ người nông dân và công nhân. |
| 4 | Bài 7 – Biện pháp tu từ, nghĩa của từ, lựa chọn cấu trúc câu (trang 48) | Nhân hoá, điệp ngữ, so sánh | Đảo ngữ; cách lựa chọn cấu trúc câu để thay đổi sắc thái biểu đạt | “Lom khom dưới núi, tiều vài chú” (Bà Huyện Thanh Quan) – đảo vị ngữ lên đầu để nhấn mạnh. |
| 5 | Bài 8 – Thành phần biệt lập (tình thái, cảm thán) (trang 66) | Các thành phần câu | Đặc điểm, cách nhận biết và tác dụng của thành phần tình thái và thành phần cảm thán | “Có lẽ, ngày mai trời sẽ mưa.” (tình thái); “Ôi, đẹp quá!” (cảm thán). |
| 6 | Bài 8 – Thành phần biệt lập (gọi – đáp, chêm xen) (trang 69) | Các thành phần câu | Đặc điểm, cách nhận biết và tác dụng của thành phần gọi – đáp và thành phần chêm xen (phụ chú) | “Này, cậu đi đâu đấy?” (gọi – đáp); “Nam – cậu bạn thân của tôi – học rất giỏi.” (chêm xen). |
| 7 | Bài 9 – Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói (trang 93) | Các kiểu câu tiếng Việt | 4 kiểu câu: câu hỏi, câu khiến, câu cảm, câu kể | “Cậu đi đâu đấy?” (câu hỏi); “Hãy giúp tớ với!” (câu khiến); “Ôi đẹp quá!” (câu cảm); “Trời đang mưa.” (câu kể). |
| 8 | Bài 9 – Câu phủ định và câu khẳng định (trang 101) | Các kiểu câu tiếng Việt | Cách nhận biết câu phủ định (miêu tả và bác bỏ) và câu khẳng định | “Tôi không đi học.” (phủ định miêu tả); “Không phải vậy đâu!” (phủ định bác bỏ); “Tôi đi học.” (câu khẳng định). |
Câu 5: Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và những đề tài đã thực hành viết.
| Kiểu bài viết | Bài học | Yêu cầu cơ bản | Đề tài đã thực hành |
|---|---|---|---|
| Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện) | Bài 6 và Bài 8 | Giới thiệu tác phẩm; nêu nội dung chính, chủ đề; phân tích nét đặc sắc nghệ thuật (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, ngôn ngữ…); dùng bằng chứng từ tác phẩm; nêu ý nghĩa, giá trị. | Phân tích Mắt sói, Lặng lẽ Sa Pa, Xe đêm… |
| Tập làm một bài thơ tự do | Bài 7 | Số tiếng, số câu linh hoạt; vần điệu tự do; hình ảnh sinh động; sử dụng biện pháp tu từ; cảm xúc chân thực; nội dung sâu sắc. | Bài thơ tự do về quê hương, tình bạn, mái trường… |
| Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do | Bài 7 | Giới thiệu bài thơ, tác giả; nêu cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật; nêu tác dụng của thể thơ tự do; khái quát cảm nghĩ. | Cảm nghĩ về Đồng chí, Lá đỏ, Bếp lửa… |
| Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên | Bài 9 | Nêu hiện tượng; trình bày các biểu hiện cơ bản; căn cứ khoa học giải thích; nói rõ ảnh hưởng đến đời sống. | Hiện tượng lũ lụt, hạn hán, băng tan, cầu vồng… |
| Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống | Bài 9 | Thông tin về người viết; bối cảnh viết; trình bày vấn đề; đề xuất giải pháp; bày tỏ mong muốn được xem xét; đầy đủ các yếu tố hành chính (quốc hiệu, tiêu ngữ, kí tên…). | Kiến nghị về rác thải, an toàn giao thông, vệ sinh trường lớp… |
Câu 6: Nêu những đề tài nói và nghe đã thực hiện trong học kì II. Đề tài nào em có hứng thú và đã thực hiện thành công nhất? Vì sao?
Các đề tài nói và nghe đã thực hiện:
| Bài học | Đề tài nói và nghe |
|---|---|
| Bài 6 | Giới thiệu về một cuốn sách (truyện). |
| Bài 7 | Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học). |
| Bài 8 | Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (văn học trong đời sống hiện nay). |
| Bài 9 | Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân). |
Đề tài hứng thú và thành công nhất:
Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.
- Cách 1: Em hứng thú và thành công nhất với đề tài “Giới thiệu về một cuốn sách (truyện)”. Vì em vốn yêu thích đọc sách, đã đọc khá nhiều tác phẩm hay, nên khi giới thiệu em có nhiều cảm xúc, nhớ nội dung rõ và dễ thuyết phục người nghe. Em đã giới thiệu được cuốn sách yêu thích cho bạn bè và nhiều bạn đã tìm đọc theo gợi ý của em.
- Cách 2: Em hứng thú và thành công nhất với đề tài “Thảo luận về tổ chức hợp lí nề nếp sinh hoạt của bản thân”. Vì đây là vấn đề rất gần gũi, thực tế với học sinh – ai cũng có thể chia sẻ kinh nghiệm và rút ra bài học cho mình. Em đã nêu được nhiều giải pháp cụ thể (lập thời gian biểu, hạn chế dùng điện thoại, tập thể dục đều đặn…) và nhận được sự đồng tình của các bạn.
- Cách 3: Em hứng thú và thành công nhất với đề tài “Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ tác phẩm văn học”. Vì đề tài này giúp em vừa hiểu sâu hơn về tác phẩm vừa liên hệ được với cuộc sống thực tế. Khi thảo luận về tinh thần lạc quan của Phương Định trong Những ngôi sao xa xôi, em đã rút ra được nhiều bài học bổ ích cho bản thân.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
