Soạn bài: Chùm ca dao về quê hương, đất nước (trang 90) Ngữ văn 6 tập 1

I. Tìm hiểu chung

1. Thể loại: Ca dao

Ca dao là thơ trữ tình dân gian, dùng để biểu hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của người bình dân. Ngôn ngữ ca dao giản dị, trong sáng, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân lao động. Chùm ca dao này được viết theo thể lục bátlục bát biến thể.

2. Một số kiến thức về thơ lục bát

  • Số tiếng, số dòng: thơ lục bát gồm các cặp câu, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng nối tiếp nhau.
  • Vần: tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối của dòng tám lại vần với tiếng cuối của dòng sáu tiếp theo.
  • Thanh điệu: trong dòng thơ, tiếng thứ sáu và thứ tám là thanh bằng, tiếng thứ tư là thanh trắc.
  • Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn (2/2/2, 2/4, 4/4…).
  • Lục bát biến thể: không hoàn toàn tuân theo luật trên, có thể thay đổi số tiếng trong dòng, cách gieo vần, cách phối thanh, cách ngắt nhịp…

3. Bố cục (3 bài ca dao)

  • Bài 1: Vẻ đẹp của Hà Nội (Hồ Tây, Trấn Võ, Thọ Xương, Yên Thái…).
  • Bài 2: Vẻ đẹp của xứ Lạng (Lạng Sơn).
  • Bài 3: Vẻ đẹp sông nước xứ Huế (Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình…).

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật

  • Nội dung: Chùm ca dao thể hiện tình yêu tha thiết và lòng tự hào của tác giả dân gian đối với vẻ đẹp của quê hương, đất nước qua ba miền Bắc – Trung.
  • Nghệ thuật: thể thơ lục bát và lục bát biến thể uyển chuyển, giàu nhạc điệu; cách gieo vần, ngắt nhịp hài hòa; sử dụng biện pháp tu từ (ẩn dụ) và những hình ảnh, địa danh tiêu biểu.

II. Trước khi đọc

Câu 1 (trang 90 SGK)

Với em, nơi đâu là quê hương yêu dấu? Nếu có thể nói những ấn tượng đẹp đẽ và sâu sắc nhất về quê hương, em sẽ nói điều gì?

  • Cách 1: Quê hương yêu dấu của em là một vùng quê ven biển miền Trung. Ấn tượng sâu sắc nhất với em là bãi biển trong xanh, những con thuyền ra khơi mỗi sớm và tình người ấm áp, chân thành nơi đây.
  • Cách 2: Với em, quê hương là làng quê yên bình có cánh đồng lúa bát ngát và dòng sông hiền hòa. Em yêu nhất những buổi chiều thả diều trên triền đê cùng bạn bè — đó là kí ức tuổi thơ không bao giờ quên.
  • Cách 3: Quê hương em là thành phố nơi em sinh ra và lớn lên. Em tự hào về những con phố thân quen, ngôi trường gắn bó và những người thân yêu luôn ở bên em mỗi ngày.

Câu 2 (trang 90 SGK)

Em thích bài thơ nào viết về quê hương? Hãy đọc diễn cảm một vài câu trong bài thơ đó.

  • Cách 1: Em thích bài Quê hương của Đỗ Trung Quân, với những câu thơ gợi nhắc tình yêu cội nguồn rằng quê hương mỗi người chỉ có một, như chỉ một mẹ mà thôi.
  • Cách 2: Em thích bài Quê hương của Tế Hanh, miêu tả làng chài ven biển với hình ảnh con thuyền và cánh buồm vươn ra khơi xa đầy khỏe khoắn.
  • Cách 3: Em thích bài Việt Nam quê hương ta của Nguyễn Đình Thi, mở đầu bằng hình ảnh biển lúa mênh mông và cánh cò bay lả rập rờn rất đỗi thân thương.

(Lưu ý: khi đọc diễn cảm, em đọc chậm rãi, nhấn vào những hình ảnh đẹp và thể hiện tình cảm yêu mến, tự hào.)

III. Sau khi đọc

Câu 1 (trang 92 SGK)

Đọc các bài ca dao 1, 2 và cho biết: Mỗi bài ca dao có mấy dòng? Cách phân bố số tiếng trong các dòng cho thấy đặc điểm gì của thơ lục bát?

  • Mỗi bài ca dao 1 và 2 đều có 4 dòng.
  • Cách phân bố số tiếng: các dòng lẻ có sáu tiếng, các dòng chẵn có tám tiếng, cứ một cặp 6 – 8 nối tiếp nhau đến hết bài.

→ Đây chính là đặc điểm cơ bản của thơ lục bát: các dòng thơ sắp xếp thành từng cặp, một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng.

Câu 2 (trang 92 SGK)

Đối chiếu với những điều được nêu trong mục Tri thức ngữ văn ở đầu bài học, hãy xác định cách gieo vần, ngắt nhịp và phối hợp thanh điệu trong các bài ca dao 1 và 2.

Bài ca dao 1
  • Gieo vần: đà – gà; Xương – sương – gương (tiếng cuối dòng sáu vần với tiếng thứ sáu của dòng tám; tiếng cuối dòng tám vần với tiếng cuối dòng sáu tiếp theo).
  • Ngắt nhịp: nhịp chẵn — Gió đưa / cành trúc / la đà (2/2/2); Tiếng chuông Trấn Võ / canh gà Thọ Xương (4/4).
  • Thanh điệu: các tiếng thứ sáu, thứ tám (đà, Xương, sương, Hồ) là thanh bằng; tiếng thứ tư (trúc, Võ, tỏa, Thái) là thanh trắc.
Bài ca dao 2
  • Gieo vần: xa – ba; trông – sông.
  • Ngắt nhịp: nhịp chẵn — Ai ơi / đứng lại mà trông (2/4); Kìa núi thành Lạng / kia sông Tam Cờ (4/4).
  • Thanh điệu: các tiếng thứ sáu, thứ tám (xa, đồng, trông, Cờ) là thanh bằng; tiếng thứ tư (Lạng, lại) là thanh trắc.

Câu 3 (trang 92 SGK)

So với hai bài ca dao đầu, bài ca dao 3 là bài lục bát biến thể. Hãy chỉ ra tính chất biến thể của thể thơ lục bát trong bài ca dao này trên các phương diện: số tiếng trong mỗi dòng, cách gieo vần, cách phối hợp thanh điệu,…

Bài ca dao 3 là lục bát biến thể, thể hiện ở hai dòng đầu:

  • Số tiếng: cả hai dòng đầu đều có tám tiếng (không theo cặp 6 – 8 như lục bát thông thường); hai dòng sau vẫn đúng luật 6 – 8.
  • Gieo vần: Đá – Ba; Dạ – ba (cách gieo vần thay đổi so với lục bát chuẩn).
  • Phối hợp thanh điệu: tiếng thứ tám của dòng đầu (Đá) và tiếng thứ sáu của dòng thứ hai (Dạ, ngã) đáng lẽ là thanh bằng nhưng lại là thanh trắc — không tuân theo luật bằng – trắc thông thường.

Câu 4 (trang 92 SGK)

Trong cụm từ mặt gương Tây Hồ, tác giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

  • Biện pháp tu từ: ẩn dụ (so sánh ngầm) — ví mặt nước Hồ Tây với mặt gương.

Giải thích nhanh: ẩn dụ là cách gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

  • Tác dụng: gợi tả mặt Hồ Tây vào buổi sớm phẳng lặng, trong veo, sáng long lanh như một tấm gương khổng lồ. Hình ảnh ấy làm bừng sáng cả bài ca dao, gợi vẻ đẹp nên thơ, thanh bình của cảnh vật và thể hiện niềm yêu mến, tự hào của tác giả dân gian.

Câu 5 (trang 92 SGK)

Nêu cảm nhận của em về tình cảm tác giả dân gian gửi gắm trong lời nhắn gửi: Ai ơi, đứng lại mà trông. Hãy tìm một số câu ca dao có sử dụng từ ai hoặc có lời nhắn Ai ơi…

Cảm nhận về lời nhắn

Hai tiếng “Ai ơi” như một lời gọi tha thiết, thân tình, hướng tới tất cả mọi người chứ không riêng ai. Qua lời nhắn ấy, tác giả dân gian muốn mời gọi mọi người hãy dừng chân để chiêm ngưỡng vẻ đẹp của xứ Lạng, đồng thời gửi gắm niềm tự hào và tình yêu sâu nặng dành cho quê hương, đất nước.

Một số câu ca dao có từ “ai” / lời nhắn “Ai ơi”
  • Ai ơi bưng bát cơm đầy / Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
  • Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang / Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.
  • Ai về Bình Định mà coi / Con gái Bình Định cầm roi đi quyền.

Câu 6 (trang 92 SGK)

Bài ca dao 3 đã sử dụng những từ ngữ, hình ảnh nào để miêu tả thiên nhiên xứ Huế? Những từ ngữ, hình ảnh đó giúp em hình dung như thế nào về cảnh sông nước nơi đây?

  • Từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu: các địa danh Đông Ba, Đập Đá, Vĩ Dạ, ngã ba Sình; hình ảnh con đò, lờ đờ bóng ngả trăng chênh, tiếng hò xa vọng.
  • Hình dung về cảnh sông nước: một xứ Huế thơ mộng, êm đềm và có chút trầm buồn. Việc liệt kê hàng loạt địa danh ven sông Hương gợi không gian sông nước mênh mang; từ láy lờ đờ và hình ảnh bóng trăng, tiếng hò vọng lại khiến cảnh vật trở nên dịu dàng, sâu lắng, đậm tình quê hương.

Câu 7 (trang 92 SGK)

Các bài ca dao trữ tình thường bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của con người. Qua chùm ca dao trên, em cảm nhận được gì về tình cảm của tác giả dân gian đối với quê hương đất nước?

  • Cách 1: Qua chùm ca dao, em cảm nhận được tình yêu tha thiết và niềm tự hào sâu sắc của tác giả dân gian trước vẻ đẹp của quê hương, đất nước trải dài từ Hà Nội, xứ Lạng đến xứ Huế.
  • Cách 2: Tác giả dân gian đã bộc lộ một tình cảm gắn bó, trân trọng đối với từng vùng đất; mỗi câu ca như một lời ngợi ca dịu dàng mà thấm thía về non sông gấm vóc.
  • Cách 3: Em cảm nhận được tâm hồn tinh tế, biết yêu và rung động trước cái đẹp của cha ông; tình yêu quê hương ấy âm thầm mà bền bỉ, được gửi gắm qua từng hình ảnh, địa danh thân thuộc.

IV. Viết kết nối với đọc

Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ của em về một danh lam thắng cảnh của quê hương đất nước.

Đoạn văn tham khảo:

Một trong những danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam mà em yêu thích là vịnh Hạ Long. Vịnh nằm ở tỉnh Quảng Ninh, đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới. Đến nơi đây, em không khỏi ngỡ ngàng trước hàng nghìn hòn đảo đá lớn nhỏ nhấp nhô trên mặt nước biển xanh biếc. Mỗi hòn đảo lại mang một hình dáng độc đáo, gợi bao liên tưởng thú vị. Làn nước trong xanh, không khí mát lành cùng những con thuyền lướt nhẹ khiến khung cảnh trở nên thơ mộng lạ thường. Được chiêm ngưỡng vẻ đẹp ấy, em càng thêm yêu mến và tự hào về thiên nhiên tươi đẹp của quê hương, đất nước mình.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng