Soạn Bài: Củng cố mở rộng bài 2 (trang 55) Ngữ Văn 8 tập 1

Câu 1 (trang 55): Kẻ bảng vào vở và điền nội dung về một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật thể hiện qua bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến.

Câu Luật bằng trắc Niêm Vần Nhịp Đối
1 B – B – T – T – T – B – B Câu 1 – 8 veo (vần eo) 4/3
2 T – T – B – B – T – T – B Câu 2 – 3 teo (vần eo) 4/3
3 T – T – B – B – B – T – T Câu 2 – 3 4/3 Câu 3 đối câu 4 (Sóng biếc – Lá vàng; theo làn – trước gió; hơi gợn tí – sẽ đưa vèo)
4 T – B – T – T – T – B – B Câu 4 – 5 vèo (vần eo) 4/3
5 B – B – B – T – B – B – T Câu 4 – 5 4/3 Câu 5 đối câu 6 (Tầng mây – Ngõ trúc; lơ lửng – quanh co; trời xanh ngắt – khách vắng teo)
6 T – T – B – B – T – T – B Câu 6 – 7 teo (vần eo) 4/3
7 T – T – B – B – B – T – T Câu 6 – 7 2/2/3
8 T – B – T – T – T – B – B Câu 1 – 8 bèo (vần eo) 4/3

→ Bài thơ thuộc luật bằng (chữ thứ hai của câu 1 — “thu” — mang thanh bằng); gieo vần “eo” ở các câu 1, 2, 4, 6, 8 (veo – teo – vèo – teo – bèo); có đối ở hai câu thực (3 – 4) và hai câu luận (5 – 6).

Câu 2 (trang 55): Kẻ bảng vào vở và điền các nội dung phù hợp nhằm nêu rõ đặc điểm hình thức của thể thơ tứ tuyệt Đường luật thể hiện qua bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông.

Câu Luật bằng trắc Niêm Vần Nhịp
1 B – T – B – B – T – T – B Câu 1 – 4 yên (vần iên) 4/3
2 T – B – T – T – T – B – B Câu 2 – 3 biên (vần iên) 4/3
3 T – B – T – T – B – B – T Câu 2 – 3 4/3
4 T – T – B – B – B – T – B Câu 1 – 4 điền (vần iên) 4/3

→ Bài thơ thuộc luật trắc (chữ thứ hai của câu 1 — “hậu” — mang thanh trắc); gieo vần “iên” ở các câu 1, 2, 4 (yên – biên – điền); nhịp chủ yếu 4/3.

Câu 3 (trang 55): Hãy chọn một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật mà em yêu thích và thực hiện các yêu cầu sau.

Câu hỏi mở, em có thể chọn một trong các cách sau.

Cách 1: Bài thơ Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến) — thất ngôn bát cú Đường luật

Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa. Ao sâu nước cả, khôn chài cá, Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà. Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa. Đầu trò tiếp khách, trầu không có, Bác đến chơi đây, ta với ta!

a) Nhận xét về niêm, luật:

  • Luật: bài thơ thuộc luật trắc (chữ thứ hai của câu 1 — “bấy” — mang thanh trắc); các chữ thứ 2, 4, 6 trong mỗi câu đan xen bằng – trắc đúng quy tắc.
  • Niêm: câu 1 – 8, câu 2 – 3, câu 4 – 5, câu 6 – 7 niêm với nhau.
  • Vần: gieo vần “a” ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8 (nhà – xa – gà – hoa – ta).
  • Đối: câu 3 đối câu 4 (Ao sâu – Vườn rộng; nước cả – rào thưa; khôn chài cá – khó đuổi gà); câu 5 đối câu 6 (Cải chửa ra cây – Bầu vừa rụng rốn; cà mới nụ – mướp đương hoa).

b) Bố cục và ý chính của từng phần:

  • Phần 1 (câu 1): giới thiệu việc bạn đến chơi nhà sau bao ngày xa cách.
  • Phần 2 (6 câu giữa): hoàn cảnh đặc biệt của nhà thơ khi bạn đến — không có gì để tiếp đãi bạn.
  • Phần 3 (câu cuối): tình bạn đậm đà, thắm thiết vượt lên mọi vật chất tầm thường.

c) Chủ đề và nét đặc sắc nghệ thuật:

  • Chủ đề: bài thơ ca ngợi tình bạn chân thành, đậm đà, vượt lên trên mọi giá trị vật chất.
  • Nét đặc sắc nghệ thuật:
    • Tạo tình huống bất ngờ, hóm hỉnh — bạn đến chơi mà nhà không có gì để tiếp đãi.
    • Giọng thơ chất phác, hồn nhiên, ẩn sau câu chữ là nụ cười ấm áp, chân tình.
    • Kết hợp nhuần nhuyễn ngôn ngữ đời thường và ngôn ngữ bác học.
    • Câu kết “Bác đến chơi đây, ta với ta!” mộc mạc mà chứa đựng tình cảm thiêng liêng, cao đẹp.

Cách 2: Bài thơ Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương) – thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

Thân em vừa trắng lại vừa tròn, Bảy nổi ba chìm với nước non. Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn, Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

a) Nhận xét về niêm, luật:

  • Luật: bài thơ thuộc luật bằng (chữ thứ hai của câu 1 — “em” — mang thanh bằng); các chữ thứ 2, 4, 6 trong mỗi câu đan xen bằng – trắc đúng quy tắc.
  • Niêm: câu 1 – 4 và câu 2 – 3 niêm với nhau.
  • Vần: gieo vần “on” ở cuối các câu 1, 2, 4 (tròn – non – son).
  • Nhịp: chủ yếu 4/3.

b) Bố cục và ý chính của từng phần:

  • Phần 1 (2 câu đầu): giới thiệu hình dáng và thân phận của chiếc bánh trôi — đồng thời ẩn dụ về thân phận người phụ nữ.
  • Phần 2 (2 câu cuối): khẳng định phẩm chất cao đẹp, bất biến của người phụ nữ dù số phận bị xô đẩy.

c) Chủ đề và nét đặc sắc nghệ thuật:

  • Chủ đề: bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hình thể và phẩm chất son sắt của người phụ nữ Việt Nam, đồng thời thể hiện niềm cảm thông với thân phận chìm nổi, lệ thuộc của họ trong xã hội phong kiến.
  • Nét đặc sắc nghệ thuật:
    • Ẩn dụ đặc sắc: hình ảnh chiếc bánh trôi nước là ẩn dụ cho người phụ nữ.
    • Thành ngữ “bảy nổi ba chìm” được dùng sáng tạo, gợi số phận lận đận.
    • Đối lập “rắn nát”“tấm lòng son” làm nổi bật phẩm chất kiên trinh.
    • Ngôn ngữ giản dị, gần gũi nhưng giàu sức gợi.
Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng