Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
- Câu 1: Kẻ bảng theo mẫu và điền vào các thông tin phù hợp.
- Câu 2: Kẻ bảng theo mẫu và điền thông tin phù hợp.
- Câu 3: Từ các thông tin ở hai bảng trên, hãy rút ra những đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận.
- Câu 4: Nêu những điểm giống và khác nhau trong cách sử dụng bằng chứng ở hai văn bản Hịch tướng sĩ và Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Câu 5: Tìm đọc một văn bản nghị luận bàn về vấn đề xã hội, ghi vào vở luận đề, các luận điểm, các kiểu đoạn văn được sử dụng ở văn bản đó.
Câu 1: Kẻ bảng theo mẫu và điền vào các thông tin phù hợp.
| Văn bản | Thời điểm ra đời | Luận đề | Luận điểm | Lí lẽ | Bằng chứng |
|---|---|---|---|---|---|
| Hịch tướng sĩ | Khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai (1285) | Kêu gọi các tì tướng rèn luyện võ nghệ, học tập Binh thư yếu lược để đánh giặc, bảo vệ Tổ quốc | 1. Nêu gương các trung thần nghĩa sĩ trong sử sách.
2. Tố cáo tội ác của giặc và bày tỏ nỗi lòng chủ tướng. 3. Phê phán lối sống sai trái của các tì tướng. 4. Nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp bách: rèn võ, học binh thư. |
– Trung thần nghĩa sĩ xả thân vì nước sẽ được lưu danh sử sách muôn đời.
– Giặc tham lam, ngông cuồng, đẩy đất nước vào nguy nan. – Lối sống hưởng lạc của tì tướng sẽ dẫn đến mất nước, mất tất cả. – Chăm rèn võ nghệ, học binh thư là phải đạo thần chủ; khinh bỏ là kẻ nghịch thù. |
– Kỉ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Thân Khoái, Kính Đức, Cảo Khanh, Vương Công Kiên – Nguyễn Văn Lập, Cốt Đãi Ngột Lang – Xích Tu Tư.
– Sứ giặc nghênh ngang sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ, đòi ngọc lụa, vét bạc vàng. – Tì tướng chọi gà, đánh bạc, ham săn bắn, quyến luyến vợ con, vui thú vườn ruộng… – Cuốn Binh thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn soạn. |
| Tinh thần yêu nước của nhân dân ta | Tháng 2/1951 (trích Báo cáo Chính trị tại Đại hội lần thứ II của Đảng Lao động Việt Nam) | Lòng yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam và cần được phát huy | 1. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước – đó là truyền thống quý báu.
2. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước. 3. Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên. 4. Bổn phận của chúng ta là làm cho tinh thần yêu nước được thực hành vào hành động. |
– Tinh thần yêu nước kết thành làn sóng mạnh mẽ, nhấn chìm lũ bán nước và cướp nước.
– Các cuộc kháng chiến vĩ đại đã chứng minh tinh thần yêu nước. – Mọi tầng lớp nhân dân đều có lòng yêu nước nồng nàn. – Phải giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo để biến lòng yêu nước thành hành động. |
– Các trang sử vẻ vang thời Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…
– Mọi tầng lớp nhân dân ngày nay: từ cụ già đến nhi đồng, từ kiều bào đến đồng bào trong nước, từ chiến sĩ ngoài mặt trận đến công chức hậu phương, từ phụ nữ đến công nhân, nông dân, điền chủ… |
Câu 2: Kẻ bảng theo mẫu và điền thông tin phù hợp.
| Luận điểm | Hịch tướng sĩ | Tinh thần yêu nước của nhân dân ta |
|---|---|---|
| Luận điểm 1 | – Đoạn từ đầu đến “còn lưu tiếng tốt!”
– Đoạn văn thuộc kiểu: quy nạp |
– Đoạn từ đầu đến “lũ cướp nước” (đoạn 1)
– Đoạn văn thuộc kiểu: diễn dịch |
| Luận điểm 2 | – Đoạn từ “Huống chi” đến “ta cũng cam lòng”
– Đoạn văn thuộc kiểu: song song |
– Đoạn từ “Lịch sử ta đã có” đến “dân tộc anh hùng” (đoạn 2)
– Đoạn văn thuộc kiểu: diễn dịch |
| Luận điểm 3 | – Đoạn từ “Các ngươi ở cùng ta” đến “muốn vui chơi phỏng có được không?”
– Đoạn văn thuộc kiểu: phối hợp |
– Đoạn từ “Đồng bào ta ngày nay” đến “nơi lòng nồng nàn yêu nước” (đoạn 3)
– Đoạn văn thuộc kiểu: phối hợp |
| Luận điểm 4 | – Đoạn từ “Nay ta bảo thật các ngươi” đến hết
– Đoạn văn thuộc kiểu: phối hợp |
– Đoạn còn lại (đoạn 4)
– Đoạn văn thuộc kiểu: phối hợp |
Câu 3: Từ các thông tin ở hai bảng trên, hãy rút ra những đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận.
Từ hai bảng trên, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận:
- Có luận đề rõ ràng: vấn đề bao trùm, xuyên suốt toàn bài.
- Có hệ thống luận điểm: các ý lớn triển khai những khía cạnh khác nhau của luận đề; các luận điểm có mối liên hệ chặt chẽ, tầng bậc.
- Mỗi luận điểm được làm sáng tỏ bằng lí lẽ và bằng chứng cụ thể, tiêu biểu, có sức thuyết phục.
- Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc, đi từ nêu vấn đề – giải quyết vấn đề – kết thúc vấn đề.
- Cách tổ chức đoạn văn linh hoạt (diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp) tuỳ theo dụng ý của người viết, giúp người đọc dễ tiếp nhận nội dung.
- Ngôn ngữ chính xác, giàu sức biểu cảm, có thể kết hợp giữa lí và tình để tăng sức tác động.
Câu 4: Nêu những điểm giống và khác nhau trong cách sử dụng bằng chứng ở hai văn bản Hịch tướng sĩ và Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Điểm giống nhau:
- Cả hai văn bản đều sử dụng bằng chứng phong phú, tiêu biểu, có sức thuyết phục cao.
- Đều dùng bằng chứng lịch sử (các anh hùng dân tộc, các cuộc kháng chiến vĩ đại) để khẳng định truyền thống yêu nước.
- Đều hướng tới mục đích khơi dậy tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ Tổ quốc ở người nghe, người đọc.
Điểm khác nhau:
| Phương diện | Hịch tướng sĩ | Tinh thần yêu nước của nhân dân ta |
|---|---|---|
| Nguồn bằng chứng | Chủ yếu là các nhân vật lịch sử có tên tuổi cụ thể ở Trung Quốc (Kỉ Tín, Vương Công Kiên, Cốt Đãi Ngột Lang…) và thực tế đương thời. | Vừa có bằng chứng lịch sử (Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…), vừa có bằng chứng thực tế ở hiện tại. |
| Cách nêu bằng chứng | Nêu từng nhân vật cụ thể với chiến công, hành động riêng. | Bằng chứng ở phần hiện tại không nêu tên cụ thể, mà liệt kê theo nhóm (cụ già, nhi đồng, chiến sĩ, công chức, phụ nữ, công nhân, nông dân…) bằng mô hình “Từ… đến…”. |
| Phạm vi | Tập trung vào gương trung thần nghĩa sĩ và lối sống của các tì tướng. | Bao quát mọi tầng lớp, lứa tuổi, vùng miền của nhân dân Việt Nam. |
| Sắc thái | Bằng chứng có sức kích động mạnh mẽ, gắn với cảm xúc căm thù giặc và lòng trung nghĩa. | Bằng chứng mang tính khái quát, toàn diện, thể hiện sự đoàn kết của cả dân tộc. |
Câu 5: Tìm đọc một văn bản nghị luận bàn về vấn đề xã hội, ghi vào vở luận đề, các luận điểm, các kiểu đoạn văn được sử dụng ở văn bản đó.
Câu hỏi mở, em có thể tham khảo các văn bản dưới đây.
Cách 1 — Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (Phạm Văn Đồng):
- Luận đề: Đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh – một phẩm chất cao quý cần học tập và noi theo.
- Các luận điểm:
- Luận điểm 1: Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng sôi nổi và đời sống giản dị của Bác.
- Luận điểm 2: Bác giản dị trong lối sống hằng ngày (bữa ăn, nơi ở, cách làm việc).
- Luận điểm 3: Bác giản dị trong quan hệ với mọi người.
- Luận điểm 4: Bác giản dị trong lời nói và bài viết.
- Các kiểu đoạn văn được sử dụng: chủ yếu là diễn dịch và phối hợp (mỗi đoạn thường có câu chủ đề ở đầu, sau đó nêu dẫn chứng cụ thể).
Cách 2 — Văn bản “Ý nghĩa văn chương” (Hoài Thanh):
- Luận đề: Nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương đối với đời sống con người.
- Các luận điểm:
- Luận điểm 1: Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và thương muôn vật.
- Luận điểm 2: Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống.
- Luận điểm 3: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
- Các kiểu đoạn văn được sử dụng: diễn dịch và phối hợp là chủ yếu.
Cách 3 — Em cũng có thể tự tìm một văn bản nghị luận xã hội trên sách báo, internet về các chủ đề: tình bạn, lòng biết ơn, tinh thần tự học, ý thức bảo vệ môi trường, lòng nhân ái… rồi xác định luận đề – luận điểm – kiểu đoạn văn theo hướng dẫn trên.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng
