Soạn Bài: Thực hành tiếng Việt trang 113 – Ngữ Văn 8 tập 1

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

I. Lý thuyết trọng tâm

1. Khái niệm

  • Nghĩa tường minh là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu.
  • Nghĩa hàm ẩn là nghĩa được suy ra từ nghĩa tường minh của cả câu, từ nghĩa của từ ngữ trong câu hoặc từ ngữ cảnh sử dụng.

2. Hai loại nghĩa hàm ẩn

a) Nghĩa hàm ẩn tuỳ thuộc ngữ cảnh — phải dựa vào hoàn cảnh giao tiếp mới suy ra được.

Ví dụ: Câu “Ngày mai tôi đi Hà Nội.”

  • Có thể hiểu là “Ngày mai tôi không gặp mặt nhóm được.”
  • Cũng có thể hiểu là “Anh có cần gửi gì cho người thân ở Hà Nội thì tôi mang giúp.” → Nghĩa cụ thể tuỳ thuộc vào nội dung trao đổi trước đó giữa người nói và người nghe.

b) Nghĩa hàm ẩn không tuỳ thuộc ngữ cảnh — suy ra từ chính nghĩa của từ ngữ trong câu.

Ví dụ: Câu “Nó lại đi Đà Lạt.” → Nhờ từ “lại”, ta suy ra trước đó người này đã từng đi Đà Lạt rồi. Nghĩa hàm ẩn này không phụ thuộc ngữ cảnh.

3. Tác dụng của nghĩa hàm ẩn

  • Trong giao tiếp: giúp chuyển tải nhiều điều ý nhị, kín đáo, sâu xa; làm cho lời nói trở nên uyển chuyển, phong phú, thú vị.
  • Trong văn học: nội dung, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm thường được thể hiện qua nghĩa hàm ẩn.

Ví dụ:

“Chuột chù chê khỉ rằng hôi Khỉ mới trả lời: Cả họ mày thơm.” (Ca dao)

  • Nghĩa tường minh: câu trả lời của khỉ là một lời khen (họ mày thơm).
  • Nghĩa hàm ẩn: lời mỉa mai chuột chù – vì chuột chù vốn nổi tiếng hôi (“hôi như chuột chù”) mà lại đi chê người khác hôi. → Bài ca dao phê phán những người không tự biết cái xấu của mình mà còn đi chê bai người khác.

II. Luyện tập

Bài 1: Đặt trong ngữ cảnh cuộc đối thoại được thể hiện ở bài ca dao số 2, nghĩa hàm ẩn của câu “Chú chuột đi chợ đường xa / Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo” là gì?

  • Ngữ cảnh: mèo vốn là kẻ thù truyền kiếp của chuột, chuyên bắt chuột để ăn thịt. Vậy mà ở đây, cha của mèo chết, chuột (kẻ bị ức hiếp) lại đi “mua mắm mua muối” để lo giỗ cha kẻ thù – đây là điều phi lí, không thể xảy ra (làm giỗ là việc trong nội bộ gia đình).
  • Nghĩa hàm ẩn: câu nói ấy là lời nguyền rủa, tiếng chửi khéo léo của chuột dành cho mèo, đồng thời vạch mặt sự giả nhân giả nghĩa của kẻ mạnh trong xã hội – những kẻ đạo đức giả, nguỵ trang để ức hiếp kẻ yếu.

Bài 2: Theo em, qua câu ca dao “Cưới em ba chum mật ong / Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy…”, anh học trò thực sự muốn nói điều gì?

Câu ca dao là lời đáp của anh học trò nghèo trước việc thách cưới quá đáng của nhà gái. Trong các lễ vật được liệt kê:

  • Có thứ khó kiếm nhưng vẫn có thể có (mật ong, quýt).
  • Có thứ hoàn toàn không thể tồn tại trong thực tế: “mỡ muỗi” – làm sao có thể vắt được mỡ từ con muỗi?

Nghĩa hàm ẩn: đây là cách anh học trò mỉa mai, chế giễu hủ tục thách cưới phi lí; đồng thời thể hiện sự bất lực, đầu hàng trước những yêu cầu không thể đáp ứng được của nhà gái. Anh muốn nói rằng: với những lễ vật vô lí như thế, dù có cố gắng đến đâu cũng không thể có đủ.

Bài 3: Cho biết nghĩa hàm ẩn của những câu in đậm trong các trường hợp sau.

a. “Con gà sống lớn để riêng cho thầy.”

Nghĩa hàm ẩn: châm biếm, mỉa mai ông thầy cúng tham ăn – làm lễ không phải vì tâm linh mà vì miếng ăn ngon (con gà sống lớn). Qua đó phê phán những kẻ hành nghề mê tín, lợi dụng tín ngưỡng để trục lợi.

b. Lời của phó may: “Vì tất cả những người quý phái đều mặc như thế này cả.”

Nghĩa hàm ẩn:

  • Ám chỉ tham vọng muốn làm quý tộc của ông Giuốc-đanh – phó may đánh trúng tâm lí háo danh của ông để biện hộ cho việc may áo hoa ngược.
  • Đồng thời giễu cợt kín đáo: ông Giuốc-đanh không thể nào thành quý tộc được khi một quy cách thông thường về lễ phục quý tộc như vậy mà cũng không biết.

Bài 4: Xác định nghĩa hàm ẩn của các câu tục ngữ dưới đây.

a. Có tật giật mình.

→ Người có khiếm khuyết hoặc đã từng mắc lỗi lầm, khi nghe người khác nhắc đến những điều đó (dù không nhằm vào mình) cũng chột dạ, sợ hãi, nghĩ là người ta đang nói mình.

b. Đời người có một gang tay / Ai hay ngủ ngày, còn có nửa gang.

→ Câu tục ngữ so sánh đời người ngắn ngủi như một gang tay. Những ai lười biếng, hay ngủ ngày, không dành thời gian cho công việc và các hoạt động sống thì chỉ sống được nửa cuộc đời (nửa gang). Câu tục ngữ chê trách những người lười biếng, lãng phí thời gian.

c. Cười người chớ vội cười lâu / Cười người hôm trước, hôm sau người cười.

→ Trong cuộc sống, không nên cười nhạo người khác khi họ gặp khiếm khuyết, bất trắc hay thất bại. Bởi rất có thể, một ngày nào đó, chính mình cũng rơi vào hoàn cảnh tương tự và bị người khác cười lại.

d. Lời nói gói vàng.

→ Khẳng định giá trị quý báu của lời nói. Lời nói tử tế, chân thành (lời khuyên tốt, lời động viên, lời chia sẻ…) quý giá như vàng. Vì vậy, mỗi người cần biết trau chuốt lời nói để mang lại điều tốt đẹp cho người khác.

e. Lưỡi sắc hơn gươm.

→ So sánh lưỡi (lời nói) sắc hơn gươm để khẳng định sức mạnh ghê gớm của lời nói: lời nói có thể làm tổn thương người khác còn hơn cả gươm giáo. Câu tục ngữ nhắc nhở mỗi người phải cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói, tránh dùng lời độc địa làm hại người khác.

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

Thầy Nguyễn Thái Nhật Luật

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Ngữ Văn THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Ngữ Văn, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 8+ năm kinh nghiệm tại THCS Hồng Bàng