Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Bài học Lesson 3 của Unit 18 giúp các em luyện phát âm trọng âm của các từ chỉ vị trí, đọc hiểu đoạn văn về trung tâm mua sắm và tập viết đoạn văn ngắn.
I. Trọng âm (Word stress)
Trong bài này, các em cần chú ý hai từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai (dấu ‘ đặt trước âm tiết được nhấn mạnh):
| Từ | Trọng âm | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| be’hind | nhấn vào hind | The bakery is be‘hind the bookshop. (Tiệm bánh ở phía sau hiệu sách.) |
| be’tween | nhấn vào tween | The bakery is be‘tween the bookshop and the sports shop. (Tiệm bánh ở giữa hiệu sách và cửa hàng thể thao.) |
Lưu ý: Khi nói, các em nhấn mạnh (nói to hơn) vào âm tiết thứ hai: be-HIND, be-TWEEN.
II. Hướng dẫn giải bài tập
Task 1: Listen and repeat
Nghe và lặp lại.
be’hind → The bakery is be‘hind the bookshop.
Dịch: phía sau → Tiệm bánh ở phía sau hiệu sách.
be’tween → The bakery is be‘tween the bookshop and the sports shop.
Dịch: ở giữa → Tiệm bánh ở giữa hiệu sách và cửa hàng thể thao.
Giải thích: Các em nghe và lặp lại, chú ý nhấn mạnh vào âm tiết thứ hai của “behind” và “between”.
Task 2: Listen and circle
Nghe và khoanh tròn.
Bài nghe (Audio script):
Câu 1: The gift shop is between the bookshop and the bakery.
Câu 2: The gift shop is behind the bookshop and the bakery.
Dịch:
Câu 1: Cửa hàng quà tặng ở giữa hiệu sách và tiệm bánh.
Câu 2: Cửa hàng quà tặng ở phía sau hiệu sách và tiệm bánh.
Đáp án:
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | b. between |
| 2 | c. behind |
Giải thích:
Câu 1: Nghe thấy “The gift shop is between the bookshop and the bakery” → khoanh b. between (ở giữa).
Câu 2: Nghe thấy “The gift shop is behind the bookshop and the bakery” → khoanh c. behind (phía sau).
Task 3: Let’s chant
Hãy đọc theo nhịp.
Lời bài chant:
Where’s the shoe shop?
Behind, behind, behind.
It’s behind the bookshop.
Where’s the bakery?
Between, between, between.
It’s between the bookshop and the shoe shop.
Dịch:
Cửa hàng giày ở đâu?
Phía sau, phía sau, phía sau.
Nó ở phía sau hiệu sách.
Tiệm bánh ở đâu?
Ở giữa, ở giữa, ở giữa.
Nó ở giữa hiệu sách và cửa hàng giày.
Task 4: Read and complete
Đọc và hoàn thành.
Đoạn văn:
We are at the shopping centre. We can see many shops. The bookshop is opposite the shoe shop. The toy shop is behind the shoe shop. The bakery is between the bookshop and the gift shop.
Mai wants to buy a book. It is 30,000 dong. Linh wants to buy a doll. It is 50,000 dong. I want to buy an ice cream. It is 10,000 dong.
Dịch:
Chúng mình ở trung tâm mua sắm. Chúng mình có thể thấy nhiều cửa hàng. Hiệu sách đối diện cửa hàng giày. Cửa hàng đồ chơi ở phía sau cửa hàng giày. Tiệm bánh ở giữa hiệu sách và cửa hàng quà tặng.
Mai muốn mua một quyển sách. Nó giá 30.000 đồng. Linh muốn mua một con búp bê. Nó giá 50.000 đồng. Mình muốn mua một cây kem. Nó giá 10.000 đồng.
Đáp án:
| Ô trống | Đáp án |
|---|---|
| (1) | book |
| (2) | behind the shoe shop |
| (3) | 50,000 |
| (4) | ice cream |
Giải thích:
(1) book: Cột “What?” của bookshop (hiệu sách). Đoạn văn viết “Mai wants to buy a book” → điền “book”.
(2) behind the shoe shop: Cột “Where?” của toy shop (cửa hàng đồ chơi). Đoạn văn viết “The toy shop is behind the shoe shop” → điền “behind the shoe shop”.
(3) 50,000: Cột “How much?” của toy shop. Đoạn văn viết “Linh wants to buy a doll. It is 50,000 dong” → điền “50,000”.
(4) ice cream: Cột “What?” của bakery (tiệm bánh). Đoạn văn viết “I want to buy an ice cream” → điền “ice cream”.
Task 5: Let’s write
Hãy viết.
Các em nhìn hình và trả lời các câu hỏi gợi ý để viết đoạn văn:
Câu hỏi gợi ý:
- Where is the clothes shop? (Cửa hàng quần áo ở đâu?)
- What does your mother want to buy? How much is it? (Mẹ bạn muốn mua gì? Nó giá bao nhiêu?)
- Where is the gift shop? (Cửa hàng quà tặng ở đâu?)
- What do you want to buy at the gift shop? How much is it? (Bạn muốn mua gì ở cửa hàng quà tặng? Nó giá bao nhiêu?)

Bài viết mẫu:
Shopping with my mum
My mother and I are at the shopping centre. The clothes shop is near the bakery. My mother wants to buy a skirt. It is 60,000 dong. The gift shop is behind the clothes shop. I want to buy a pen. It is 30,000 dong.
Dịch:
Đi mua sắm cùng mẹ
Mẹ và mình ở trung tâm mua sắm. Cửa hàng quần áo ở gần tiệm bánh. Mẹ muốn mua một chiếc chân váy. Nó giá 60.000 đồng. Cửa hàng quà tặng ở phía sau cửa hàng quần áo. Mình muốn mua một cây bút. Nó giá 30.000 đồng.
Giải thích: Nhìn hình thấy cửa hàng quần áo (clothes shop) ở gần tiệm bánh (bakery), chân váy có giá 60.000đ. Cửa hàng quà tặng (gift shop) ở phía sau cửa hàng quần áo, bút có giá 30.000đ. Các em có thể viết theo ý mình dựa trên hình.
Task 6: Project
Dự án.
At the shopping centre (Ở trung tâm mua sắm)

Cách làm:
Các em chuẩn bị một danh sách mua sắm (shopping list) ghi tên món đồ và giá tiền. Sau đó trình bày trước lớp.
Ví dụ cách trình bày:
Shopping list: doll – 40,000 dong, story book – 30,000 dong, hat – 20,000 dong.
→ The doll is forty thousand dong. The story book is thirty thousand dong. The hat is twenty thousand dong.
Dịch:
Danh sách mua sắm: búp bê – 40.000 đồng, truyện – 30.000 đồng, mũ – 20.000 đồng.
→ Con búp bê giá 40.000 đồng. Quyển truyện giá 30.000 đồng. Cái mũ giá 20.000 đồng.

Cô Lê Thị Tý
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 7.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Bình Khánh
