Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Tiếp nối Lesson 1, bài học Lesson 2 của Unit 9 giúp các em luyện đọc bài chant với chữ cái O/o và bốn từ locks, clocks, mops, pots. Bên cạnh đó, các em sẽ được học cách nói về số lượng đồ vật bằng mẫu câu “There are ___.” (Có ___.). Cuối bài, các em sẽ luyện tô chữ O/o và viết chữ o vào các từ đã học.
I. Từ vựng (Vocabulary)
| Từ vựng | Phiên âm | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| locks | /lɒks/ | những cái khóa |
| clocks | /klɒks/ | những cái đồng hồ |
| mops | /mɒps/ | những cây lau nhà |
| pots | /pɒts/ | những cái nồi |
| two | /tuː/ | hai (số 2) |
| three | /θriː/ | ba (số 3) |
| four | /fɔː/ | bốn (số 4) |
| five | /faɪv/ | năm (số 5) |
II. Cấu trúc câu chính
Trong bài học này, các em cần nhớ cách nói về số lượng đồ vật:
Cấu trúc: There are ___. (Có ___.)
Ví dụ:
- There are two locks. (Có hai cái khóa.)
- There are three clocks. (Có ba cái đồng hồ.)
- There are four mops. (Có bốn cây lau nhà.)
- There are five pots. (Có năm cái nồi.)
Lưu ý: Khi đếm từ 2 trở lên, các em nhớ thêm chữ s ở cuối tên đồ vật nhé (ví dụ: lock → locks, pot → pots).
III. Hướng dẫn giải bài tập
Task 3: Listen and chant
Nghe và đọc theo nhịp.
Lời bài chant:
O, o, locks and clocks.
There are two locks.
There are three clocks.
O, o, mops and pots.
There are four mops.
There are five pots.
Dịch:
O, o, những cái khóa và những cái đồng hồ. Có hai cái khóa. Có ba cái đồng hồ.
O, o, những cây lau nhà và những cái nồi. Có bốn cây lau nhà. Có năm cái nồi.
Hướng dẫn: Các em nghe nhạc (Track 51) và đọc theo nhịp. Khi đọc đến chữ O/o, các em chú ý phát âm rõ âm /ɒ/. Các em có thể vỗ tay theo nhịp cho vui nhé!
Task 4: Listen and tick
Nghe và tích.
Bài nghe (Audio script):
- three mops
- two pots
Dịch:
- ba cây lau nhà
- hai cái nồi

Đáp án:
| Câu | Đáp án |
|---|---|
| 1 | b |
| 2 | a |
Giải thích:
Câu 1: Nghe thấy “three mops” (ba cây lau nhà) → Nhìn hình 1a là four clocks (bốn cái đồng hồ), hình 1b là three mops (ba cây lau nhà) → Tích vào ô b vì đúng với bài nghe.
Câu 2: Nghe thấy “two pots” (hai cái nồi) → Nhìn hình 2a là two pots (hai cái nồi), hình 2b là five locks (năm cái khóa) → Tích vào ô a vì đúng với bài nghe.
Task 5: Look, trace and write
Nhìn, tô và viết.

Phần 1 – Tô chữ: Các em dùng bút chì tô theo nét đứt của chữ O (viết hoa) và chữ o (viết thường) cho thật đẹp.
Phần 2 – Hoàn thành từ:
Đáp án:
| Hình | Từ cần hoàn thành | Đáp án |
|---|---|---|
| Cây lau nhà | m___ps | mops (thêm chữ o) |
| Cái nồi | p___ts | pots (thêm chữ o) |
| Cái khóa | l___cks | locks (thêm chữ o) |
| Đồng hồ | cl___cks | clocks (thêm chữ o) |
Giải thích:
Cả bốn từ mops, pots, locks, clocks đều có chữ o ở giữa. Các em nhìn vào hình rồi điền chữ o vào chỗ trống:
- Hình cây lau nhà → điền o → thành từ mops.
- Hình cái nồi → điền o → thành từ pots.
- Hình cái khóa → điền o → thành từ locks.
- Hình đồng hồ → điền o → thành từ clocks.
Các em nhớ viết chữ o thật đẹp và đúng nét nhé!

Cô Lê Thị Tý
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Tiếng Anh Tiểu học
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Tiếng Anh, IELTS 7.0, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường Tiểu học Bình Khánh
