Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu
Câu hỏi mở đầu (trang 28)
Đề bài: Xung quanh ta có nhiều chất khác nhau. Mỗi chất có những tính chất đặc trưng nào để phân biệt chất này với chất khác?
Lời giải:
Mỗi chất đều có những tính chất riêng, đặc trưng cho chất đó. Ta dựa vào các tính chất này để phân biệt chất này với chất khác. Các tính chất đó gồm hai nhóm:
- Tính chất vật lí: thể (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi, vị, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,…
- Tính chất hóa học: khả năng chất bị biến đổi thành chất khác.
Ví dụ, nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị; còn muối ăn là chất rắn, màu trắng, có vị mặn. Nhờ những tính chất khác nhau này mà ta phân biệt được nước với muối ăn.
I. Chất quanh ta
Câu hỏi mục I (trang 28)
Đề bài:
- Quan sát Hình 9.1, cho biết đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật không sống và vật sống.
- Hãy kể ra một số chất có trong vật thể mà em biết.

Lời giải:
Câu 1. Ta phân loại $6$ vật thể trong Hình 9.1 (núi đá vôi, con sư tử, mủ cao su, bánh mì, cầu Long Biên, nước ngọt có gas):
- Vật thể tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên): núi đá vôi, con sư tử, mủ cao su.
- Vật thể nhân tạo (do con người làm ra): bánh mì, cầu Long Biên, nước ngọt có gas.
- Vật sống (trao đổi chất với môi trường, lớn lên, sinh sản): con sư tử.
- Vật không sống: núi đá vôi, mủ cao su, bánh mì, cầu Long Biên, nước ngọt có gas.
Câu 2. Một số chất có trong các vật thể trên:
- Núi đá vôi được tạo nên từ chất đá vôi.
- Cầu Long Biên được làm từ sắt (thép).
- Nước ngọt có gas chứa nước, đường và khí carbon dioxide.
- Bánh mì chứa tinh bột, đường, nước.
- Cơ thể con sư tử chứa nước.
- Mủ cao su chứa cao su và nước.
II. Một số tính chất của chất
Câu hỏi mục II (trang 29)
Đề bài:
- Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hóa học hay tính chất vật lí?
- Nhận xét nào sau đây nói về tính chất hóa học của sắt?
a) Đinh sắt cứng, màu trắng xám, bị nam châm hút.
b) Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
Lời giải:
Câu 1. Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất hóa học. Vì theo bài học, khi một chất biến đổi tạo ra chất mới thì đó chính là biểu hiện tính chất hóa học của chất đó.
Câu 2. Ta xét hai nhận xét:
- a) “Đinh sắt cứng, màu trắng xám, bị nam châm hút” — đây nói về độ cứng, màu sắc, khả năng bị nam châm hút, không tạo ra chất mới, nên là tính chất vật lí.
- b) “Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt…” — ở đây sắt đã biến đổi thành chất mới (gỉ sắt), nên đây là tính chất hóa học.
Vậy nhận xét b nói về tính chất hóa học của sắt.
Hoạt động mục II (trang 29)
Đề bài: Tìm hiểu một số tính chất của đường và muối ăn.
Chuẩn bị: đường, muối ăn, nước, $2$ cốc thủy tinh, $2$ bát sứ, $1$ đèn cồn.
Tiến hành: Quan sát màu sắc, thể của muối ăn và đường; cho mỗi thứ một thìa vào cốc nước, khuấy đều và quan sát; cho $3$–$5$ thìa mỗi thứ vào bát sứ rồi đun nóng (ngừng đun khi bát muối có tiếng nổ lách tách, khi bát đường có khói bốc lên).
Quan sát hiện tượng và trả lời:
- Hãy mô tả màu sắc, mùi, thể và tính tan của đường và muối ăn.
- Khi đun nóng, chất trong bát nào đã biến đổi thành chất khác? Đây là tính chất vật lí hay tính chất hóa học của chất?
Lời giải:
Câu 1. Quan sát đường và muối ăn, ta thấy:
- Muối ăn: màu trắng, không mùi, ở thể rắn (dạng hạt), tan được trong nước.
- Đường: màu trắng, không mùi, ở thể rắn (dạng hạt), tan được trong nước.
(Cả hai đều màu trắng, thể rắn và tan trong nước; điểm khác là muối ăn có vị mặn, còn đường có vị ngọt.)
Câu 2. Khi đun nóng hai bát:
- Bát đựng muối ăn: muối chỉ nổ lách tách nhưng không biến đổi thành chất khác (sau khi đun vẫn là muối). Đây là hiện tượng thể hiện tính chất vật lí.
- Bát đựng đường: đường chuyển dần sang màu nâu rồi màu đen và có khói bốc lên, tức là đã biến đổi thành chất mới.
Vậy chất trong bát đựng đường đã biến đổi thành chất khác. Vì tạo ra chất mới nên đây là tính chất hóa học của đường.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
