Giải Bài 1: Giới thiệu về Khoa học tự nhiên (trang 7) KHTN 6

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Mở đầu trang 7

Đề bài: Em hãy nêu tên các phát minh khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hằng ngày ở hình bên. Nếu không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?

Lời giải:

Tên một số phát minh khoa học và công nghệ trong hình:

  • Bóng đèn điện (giúp chiếu sáng).
  • Ti vi (giúp xem tin tức, giải trí).
  • Quạt điện, máy điều hoà (giúp làm mát).
  • Bếp điện (giúp nấu ăn).

Nếu không có những phát minh này: cuộc sống của con người sẽ khó khăn và bất tiện hơn rất nhiều. Ví dụ ban đêm sẽ tối tăm vì không có đèn, mùa hè sẽ nóng bức vì không có quạt, không xem được tin tức từ xa,… Nhờ có các phát minh đó, cuộc sống của con người trở nên tiện nghi và thoải mái hơn.

II. Vật sống và vật không sống

Câu hỏi mục II trang 7

Đề bài: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là vật không sống:

  1. Con người
  2. Trái Đất
  3. Cái bàn
  4. Cây lúa
  5. Con voi
  6. Cây cầu

Lời giải:

Em nhớ lại: vật sống là vật có khả năng trao đổi chất với môi trường, lớn lên và sinh sản; vật không sống thì không có các khả năng đó. Dựa vào đó, ta phân loại:

Vật sống (có trao đổi chất, lớn lên, sinh sản):

  • Con người
  • Cây lúa
  • Con voi

Vật không sống (không có các khả năng trên):

  • Trái Đất
  • Cái bàn
  • Cây cầu

III. Các lĩnh vực chính của khoa học tự nhiên

Hoạt động 1 mục III trang 8

Đề bài: Hình 1.1 dưới đây mô tả một số hiện tượng. Các em hãy đọc và thực hiện yêu cầu ghi dưới mỗi hình.

Lời giải:

Em thực hiện các thí nghiệm và trả lời yêu cầu dưới mỗi hình:

a) Đưa hai đầu của hai thanh nam châm đến gần nhau:

  • Khi đưa hai đầu khác tên lại gần nhau (ví dụ cực N và cực S) thì chúng hút nhau.
  • Khi đưa hai đầu cùng tên lại gần nhau (ví dụ cực N và cực N) thì chúng đẩy nhau.

b) Đun nóng đường:

  • Khi bị đun nóng, đường bị biến đổi thành chất khác: đường chuyển sang màu nâu rồi đen, có vị đắng (đó là than) và có hơi nước bay ra.

c) Nhúng chiếc đũa vào cốc nước:

  • Ta thấy chiếc đũa như bị gãy khúc ở mặt nước, nhưng thực tế đũa vẫn thẳng. Đây chỉ là hiện tượng nhìn thấy do ánh sáng.

d) Đem bình thuỷ tinh chụp kín cây:

  • Khi bị chụp kín, một thời gian sau cây không tiếp tục phát triển bình thường được và sẽ héo dần, vì cây bị thiếu không khí.

Hoạt động 2 mục III trang 8

Đề bài: Em hãy chép Bảng 1.1 vào vở rồi sắp xếp các hiện tượng ở Hình 1.1 vào ba lĩnh vực chính của KHTN bằng cách đánh dấu “X” vào bảng.

Lời giải:

Em xác định mỗi hiện tượng thuộc lĩnh vực nào rồi đánh dấu “X”:

  • Hiện tượng a (nam châm hút, đẩy nhau): thuộc Vật lí học (nghiên cứu về lực).
  • Hiện tượng b (đun đường biến đổi thành chất khác): thuộc Hoá học (nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng).
  • Hiện tượng c (đũa như bị gãy ở mặt nước): thuộc Vật lí học (liên quan đến ánh sáng).
  • Hiện tượng d (cây bị chụp kín không phát triển): thuộc Sinh học (nghiên cứu về vật sống).
Hiện tượng Sinh học Hoá học Vật lí học
a X
b X
c X
d X

IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ và đời sống

Câu hỏi 1 mục IV trang 9

Đề bài: Dựa vào Hình 1.2, hãy so sánh các phương tiện mà con người sử dụng trong một số lĩnh vực của đời sống khi khoa học và công nghệ còn chưa phát triển và hiện nay. Tìm thêm ví dụ minh hoạ.

Lời giải:

So sánh các phương tiện trước đây và hiện nay theo từng lĩnh vực:

a) Thông tin liên lạc:

  • Trước đây: dùng ngựa để đưa thư, đưa tin.
  • Hiện nay: dùng điện thoại di động, internet để liên lạc nhanh chóng.

b) Sản xuất:

  • Trước đây: dùng trâu, bò để cày ruộng.
  • Hiện nay: dùng máy cày, máy gặt để làm nhanh hơn và đỡ vất vả hơn.

c) Giao thông vận tải:

  • Trước đây: đi bộ, khiêng kiệu, dùng bè, mảng để di chuyển.
  • Hiện nay: dùng tàu thuỷ lớn, tàu hoả, ô tô, máy bay,…

Một số ví dụ minh hoạ thêm:

  • Trước đây thắp sáng bằng đèn dầu, nay dùng bóng đèn điện.
  • Trước đây giặt quần áo bằng tay, nay dùng máy giặt.

→ Nhìn chung, nhờ khoa học và công nghệ phát triển, các phương tiện ngày nay hiện đại hơn, giúp con người làm việc nhanh hơn, tiện lợi hơn và đỡ vất vả hơn.

Câu hỏi 2 mục IV trang 9

Đề bài: Chỉ ra những lợi ích và tác hại của ứng dụng khoa học tự nhiên trong Hình 1.3 đối với con người và môi trường sống.

Lời giải:

Lợi ích:

  • Tạo ra điện và sản phẩm phục vụ đời sống con người.
  • Một số ứng dụng dùng năng lượng sạch (như điện gió, điện mặt trời) thân thiện với môi trường.

Tác hại:

  • Các nhà máy thải khói, khí độc và chất thải ra môi trường, gây ô nhiễm không khí, nước.
  • Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người và đời sống của các sinh vật khác.

→ Vì vậy, cần sử dụng các ứng dụng khoa học tự nhiên đúng cách, đúng mục đích để phát huy lợi ích và hạn chế tác hại.

Hoạt động mục IV trang 10

Đề bài: Hãy cùng các bạn trong nhóm học tập phân công mỗi người tìm đọc tiểu sử của một trong năm nhà khoa học nổi tiếng dưới đây, rồi viết tóm tắt về quốc tịch, ngày sinh, phát minh quan trọng và điều mà em thích nhất ở nhà khoa học đó:

  1. Niu-tơn (Newton)
  2. Đác-uyn (Darwin)
  3. Pa-xtơ (Pasteur)
  4. Ma-ri Quy-ri (Marie Curie)
  5. Anh-xtanh (Einstein)

Lời giải (gợi ý):

Đây là hoạt động tìm hiểu theo nhóm, các em tự tìm thông tin rồi viết tóm tắt. Dưới đây là một vài gợi ý ngắn để các em tham khảo:

  • Niu-tơn (Isaac Newton): nhà khoa học người Anh, nổi tiếng với việc tìm ra các định luật về lực và chuyển động.
  • Đác-uyn (Charles Darwin): nhà khoa học người Anh, nổi tiếng với học thuyết về sự tiến hoá của các loài sinh vật.
  • Pa-xtơ (Louis Pasteur): nhà khoa học người Pháp, có nhiều đóng góp trong lĩnh vực vi sinh vật và vắc xin phòng bệnh.
  • Ma-ri Quy-ri (Marie Curie): nhà khoa học nổi tiếng với các nghiên cứu về chất phóng xạ.
  • Anh-xtanh (Albert Einstein): nhà khoa học người Đức, nổi tiếng với những đóng góp lớn cho ngành Vật lí.

Sau khi tìm hiểu, các em có thể cùng nhau làm một tờ báo tường để giới thiệu kết quả kèm tranh ảnh về các thành tựu của KHTN.

Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu