Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu trang 165
Đề bài: Em hãy chỉ ra các dạng năng lượng xuất hiện trong những hiện tượng ở hình trên.

Lời giải:
Quan sát hai hình, em có thể chỉ ra các dạng năng lượng sau:
- Ở hình pháo hoa: có năng lượng ánh sáng (pháo hoa sáng rực), năng lượng âm (tiếng nổ), năng lượng nhiệt (toả nhiệt) và hoá năng (được giải phóng khi pháo hoa cháy).
- Ở hình tia sét: có năng lượng ánh sáng (tia chớp sáng loé), năng lượng âm (tiếng sấm), năng lượng điện và năng lượng nhiệt.
I. Nhận biết năng lượng
Hoạt động mục I trang 165
Đề bài: Nhìn quanh phòng học của em để tìm ra những vật đang sử dụng năng lượng. Sắp xếp những thứ tìm thấy theo các dạng năng lượng sử dụng tương ứng (điện, nhiệt, âm thanh, ánh sáng). Nêu những gì đang xảy ra đối với các vật đó.
Lời giải (gợi ý):
Kết quả tuỳ vào phòng học của mỗi em. Em có thể quan sát rồi sắp xếp như bảng sau:
| Dạng năng lượng | Vật trong phòng học | Điều đang xảy ra với vật |
|---|---|---|
| Điện | Quạt điện, bóng đèn, máy chiếu | Quạt quay, đèn sáng, máy chiếu hoạt động |
| Nhiệt | Bóng đèn đang bật, ánh nắng chiếu vào phòng | Toả nhiệt làm không khí ấm lên |
| Âm thanh | Loa, chuông báo | Phát ra tiếng |
| Ánh sáng | Bóng đèn, ánh nắng mặt trời, màn hình máy chiếu | Phát ra ánh sáng giúp phòng học sáng |
II. Các dạng năng lượng
Câu hỏi mục II trang 167 (Gọi tên dạng năng lượng)
Đề bài: Gọi tên dạng năng lượng chính được sử dụng trong mỗi tình huống sau đây:
a) Đọc sách ở sân trường.
b) Chơi cầu trượt.
c) Bật máy vi tính.

Lời giải:
a) Đọc sách ở sân trường: dạng năng lượng chính là năng lượng ánh sáng (quang năng) – nhờ ánh sáng Mặt Trời để nhìn rõ chữ.
b) Chơi cầu trượt: dạng năng lượng chính là thế năng hấp dẫn (do bạn nhỏ ở trên cao của cầu trượt); khi trượt xuống, thế năng hấp dẫn chuyển dần thành động năng.
c) Bật máy vi tính: dạng năng lượng chính là năng lượng điện (điện năng).
Câu hỏi mục II trang 167 (Ghép cột A với cột B)
Đề bài: Hãy chọn tên dạng năng lượng (ở cột A) phù hợp với phần mô tả (ở cột B). Ví dụ: 1 – d.
| Dạng năng lượng (cột A) | Mô tả (cột B) |
|---|---|
| 1. Hoá năng | a) toả ra từ Mặt Trời, ngọn lửa, bóng đèn sợi đốt,… |
| 2. Nhiệt năng | b) tạo ra từ pin, acquy, máy phát điện, pin mặt trời, thuỷ điện, sét,… |
| 3. Năng lượng âm | c) phát ra từ Mặt Trời, từ các phản ứng hoá học, từ một số loài động vật (đom đóm, sứa biển),… |
| 4. Điện năng | d) lưu trữ trong các hoá chất tạo thành vật (trong thực phẩm, pin, nến, diêm, pháo hoa,…). |
| 5. Quang năng | e) được lan truyền từ một nguồn phát âm (dây đàn, mặt trống, màng loa,…). |
Lời giải:
Em ghép từng dạng năng lượng với phần mô tả đúng của nó:
| Dạng năng lượng (cột A) | Ghép với | Mô tả phù hợp (cột B) |
|---|---|---|
| 1. Hoá năng | d | lưu trữ trong các hoá chất (thực phẩm, pin, nến, diêm, pháo hoa) |
| 2. Nhiệt năng | a | toả ra từ Mặt Trời, ngọn lửa, bóng đèn sợi đốt |
| 3. Năng lượng âm | e | lan truyền từ nguồn phát âm (dây đàn, mặt trống, màng loa) |
| 4. Điện năng | b | tạo ra từ pin, acquy, máy phát điện, pin mặt trời, thuỷ điện, sét |
| 5. Quang năng | c | phát ra từ Mặt Trời, phản ứng hoá học, một số loài động vật (đom đóm, sứa biển) |
Kết quả: 1 – d; 2 – a; 3 – e; 4 – b; 5 – c.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
