Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu
Câu hỏi mở đầu (trang 42)
Đề bài: Lịch sử loài người trải qua thời đại đồ đá (dùng đá làm công cụ), thời đại đồ đồng (dùng đồng làm công cụ) và thời đại đồ sắt (dùng sắt, thép làm công cụ). Do vậy, tên vật liệu đã được dùng để đại diện cho một thời kì trong nền văn minh của con người. Em có thể chọn một loại vật liệu tiêu biểu để đặt tên cho thời đại ngày nay không?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, em có thể chọn theo ý mình, miễn là vật liệu đó rất phổ biến và tiêu biểu cho ngày nay. Ví dụ:
- Có thể gọi là “thời đại đồ nhựa”, vì nhựa được dùng rất rộng rãi để làm vô số đồ dùng quanh ta (chai lọ, túi, ghế, ống nước,…).
- Hoặc gọi là “thời đại silicon”, vì silicon được dùng để chế tạo các thiết bị điện tử như máy tính, điện thoại rất phổ biến hiện nay.
I. Vật liệu
Câu hỏi mục I (trang 42)
Đề bài:
- Em hãy cho biết các đồ dùng trong hình bên được làm từ những vật liệu nào?
- Em hãy nêu một số ví dụ về một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu khác nhau.
- Em hãy nêu một số ví dụ về việc sử dụng một vật liệu làm ra được nhiều vật dụng khác nhau.

Lời giải:
Câu 1. Các đồ dùng trong hình được làm từ các vật liệu:
- Lốp xe: làm bằng cao su.
- Bàn: làm bằng gỗ.
- Cốc: làm bằng thủy tinh.
- Chậu: làm bằng nhựa.
- Bát: làm bằng gốm, sứ.
- Thìa, dĩa: làm bằng kim loại.
Câu 2. Một vật dụng có thể làm bằng nhiều vật liệu khác nhau. Ví dụ cái bàn: có bàn làm bằng gỗ, có bàn làm bằng nhựa, có bàn làm bằng kim loại, lại có bàn mặt bằng thủy tinh.
Câu 3. Một vật liệu có thể làm ra nhiều vật dụng khác nhau. Ví dụ nhựa dùng để làm: chậu, ghế, ống dẫn nước, tấm lợp, túi đựng,…
II. Tính chất và ứng dụng của vật liệu
Hoạt động mục II (trang 43)
Đề bài: Tìm hiểu khả năng dẫn điện và khả năng dẫn nhiệt của vật liệu.
1. Khả năng dẫn điện: Dùng bộ dụng cụ như Hình 12.3, lần lượt kẹp từng đồ vật (kim loại, nhựa, gỗ, cao su, thủy tinh, gốm) vào hai chiếc kẹp. Nếu đèn sáng thì vật liệu đó dẫn điện; nếu đèn không sáng thì vật liệu đó không dẫn điện.
2. Khả năng dẫn nhiệt: Đổ nước nóng già (khoảng $90\ ^{\circ}\text{C}$) vào $\dfrac{2}{3}$ bát rồi đặt $4$ chiếc thìa (kim loại, sứ, nhựa, gỗ) vào bát. Sau $2$–$3$ phút, sờ tay vào cán thìa. Lặp lại với nước đá.
Lời giải:
1. Bảng khả năng dẫn điện (kết quả là ví dụ minh họa, em điền theo kết quả thí nghiệm thực tế):
| Vật liệu | Bóng đèn sáng hay không sáng? | Vật liệu dẫn điện hay không dẫn điện? |
|---|---|---|
| Kim loại | Sáng | Dẫn điện |
| Nhựa | Không sáng | Không dẫn điện |
| Gỗ | Không sáng | Không dẫn điện |
| Cao su | Không sáng | Không dẫn điện |
| Thủy tinh | Không sáng | Không dẫn điện |
| Gốm | Không sáng | Không dẫn điện |
Nhận xét: chỉ có kim loại dẫn điện; nhựa, gỗ, cao su, thủy tinh, gốm đều không dẫn điện.
2. Bảng khả năng dẫn nhiệt (kết quả là ví dụ minh họa):
| Vật liệu | Khi nhúng vào nước nóng | Khi nhúng vào nước đá | Vật liệu dẫn nhiệt tốt hay không? |
|---|---|---|---|
| Kim loại | Nóng hơn | Lạnh hơn | Dẫn nhiệt tốt |
| Sứ | Không nhận thấy sự thay đổi | Không nhận thấy sự thay đổi | Dẫn nhiệt kém |
| Nhựa | Không nhận thấy sự thay đổi | Không nhận thấy sự thay đổi | Dẫn nhiệt kém |
| Gỗ | Không nhận thấy sự thay đổi | Không nhận thấy sự thay đổi | Dẫn nhiệt kém |
Nhận xét: thìa kim loại dẫn nhiệt tốt (nóng/lạnh theo nước); thìa sứ, nhựa, gỗ dẫn nhiệt kém.

Câu hỏi mục II (trang 44)
Đề bài:
- Để làm chiếc ấm điện đun nước, người ta đã sử dụng các vật liệu gì? Giải thích.
- Quan sát các đồ vật trong hình bên rồi ghi nhận xét theo mẫu bảng.
- Hãy cho biết cách sử dụng một số đồ dùng gia đình sao cho an toàn (tránh bị bỏng, tránh bị điện giật,…).
Lời giải:
Câu 1. Chiếc ấm điện đun nước được làm từ nhiều vật liệu, mỗi bộ phận chọn vật liệu phù hợp:
- Thân ấm làm bằng kim loại (hoặc nhựa chịu nhiệt): để chứa và đun nước, bền chắc.
- Tay cầm làm bằng nhựa: vì nhựa dẫn nhiệt kém nên cầm vào không bị bỏng.
- Dây điện có lõi bằng kim loại (để dẫn điện), bọc ngoài bằng nhựa (hoặc cao su) để cách điện, tránh bị điện giật.
Câu 2. Nhận xét các đồ vật (kết quả là ví dụ minh họa):
| Đồ vật | Vật liệu | Tính chất | Công dụng |
|---|---|---|---|
| Chiếc ấm | Gốm sứ | Cứng, không thấm nước, dẫn nhiệt kém | Pha trà |
| Đồ chơi xếp hình | Nhựa | Dẻo, nhẹ, không dẫn điện, dễ tạo hình | Đồ chơi |
| Bình, lọ thí nghiệm | Thủy tinh | Trong suốt, cho ánh sáng đi qua, cứng nhưng giòn, dễ vỡ | Đựng hóa chất, làm thí nghiệm |
| Bàn | Gỗ | Bền, chịu lực tốt, dễ tạo hình | Để đồ, ngồi học |
| Nồi | Kim loại | Dẫn nhiệt tốt, cứng và bền, có ánh kim | Nấu ăn |
| Găng tay | Cao su | Đàn hồi, không thấm nước, không dẫn điện | Bảo vệ tay |
Câu 3. Cách sử dụng một số đồ dùng gia đình cho an toàn:
- Với đồ điện (dây điện, ổ cắm): không cắm hoặc rút điện khi tay ướt; không chạm vào chỗ dây điện bị hở để tránh bị điện giật.
- Với nồi, ấm kim loại đang nóng: cầm vào quai nhựa hoặc dùng lót tay để tránh bị bỏng.
- Với đồ thủy tinh, gốm sứ: cầm nhẹ nhàng, tránh va đập làm vỡ gây đứt tay.
- Để đồ dễ cháy (gỗ, nhựa) tránh xa nguồn lửa, nguồn nhiệt.
III. Thu gom rác thải và tái sử dụng đồ dùng trong gia đình
Câu hỏi mục III (trang 45)
Đề bài:
- Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình sau đây:
a) Chai nhựa, chai thủy tinh, túi nylon.
b) Quần áo cũ.
c) Đồ điện cũ, hỏng.
d) Pin điện hỏng.
e) Đồ gỗ đã qua sử dụng.
g) Giấy vụn.
- Hãy nêu cách xử lí rác thải dễ phân hủy từ những thức ăn bỏ đi hằng ngày thành phân bón cho cây trồng.
Lời giải:
Câu 1. Cách xử lí các đồ dùng bỏ đi:
a) Chai nhựa, chai thủy tinh, túi nylon: gom lại để tái chế; chai nhựa, chai thủy tinh còn sạch có thể rửa sạch rồi tái sử dụng để đựng đồ.
b) Quần áo cũ: giặt sạch rồi đem cho, tặng người cần; hoặc tận dụng làm giẻ lau.
c) Đồ điện cũ, hỏng: gom lại và mang đến nơi thu gom để tái chế, không vứt chung với rác thường.
d) Pin điện hỏng: bỏ vào nơi thu gom pin riêng, không vứt ra môi trường vì pin chứa chất độc hại.
e) Đồ gỗ đã qua sử dụng: sửa lại để dùng tiếp, hoặc tận dụng vào việc khác, hoặc dùng làm củi.
g) Giấy vụn: gom lại để tái chế.
Câu 2. Cách biến rác thải dễ phân hủy (thức ăn thừa) thành phân bón:
- Gom các loại thức ăn thừa, rau củ quả hỏng vào một hố ủ (hoặc thùng ủ) trong vườn.
- Để một thời gian cho chúng phân hủy thành mùn (phân hữu cơ).
- Dùng phần phân hữu cơ này để bón cho cây trồng.
Cách này vừa giảm rác thải, vừa tạo ra phân bón có ích, góp phần bảo vệ môi trường.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
