Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu
Câu hỏi mở đầu (trang 46)
Đề bài: Con người chế biến các nguyên liệu tự nhiên hay nhân tạo để làm ra những sản phẩm mới. Em hãy kể ra một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm mới mà em biết.
Lời giải:
Một số ví dụ về việc chế biến nguyên liệu thành sản phẩm mới:
- Từ đá vôi chế biến thành vôi sống, xi măng.
- Từ quặng sắt chế biến thành gang, thép.
- Từ mía chế biến thành đường.
- Từ đất sét nung thành gạch, ngói, đồ gốm.
- Từ dầu mỏ chế biến thành xăng, dầu, nhựa, phân bón,…
I. Các loại nguyên liệu
Câu hỏi mục I (trang 46)
Đề bài: Hãy tìm hiểu và cho biết quặng bauxite (bôxit) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất gì.
Lời giải:
Quặng bauxite (bôxit) được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhôm (aluminium).
Nhôm là một vật liệu quan trọng, được dùng trong chế tạo máy bay, ô tô, kĩ thuật điện, xây dựng,…
II. Đá vôi
Hoạt động mục II (trang 47)
Đề bài: Tìm hiểu về tính chất của đá vôi.
Chuẩn bị: $1$ viên đá vôi, dung dịch hydrochloric acid, $1$ ống hút (pipet), $1$ chiếc đĩa, $1$ chiếc đinh sắt.
Tiến hành: (1) Dùng đinh sắt vạch mạnh lên bề mặt viên đá vôi, quan sát; (2) Dùng pipet nhỏ từng giọt hydrochloric acid lên viên đá vôi, quan sát. Trả lời câu hỏi:
a) Đá vôi có dễ dàng bị đinh sắt làm trầy xước không?
b) Khi nhỏ acid vào đá vôi, em quan sát thấy hiện tượng gì?
Lời giải:
a) Đá vôi dễ bị đinh sắt làm trầy xước. Điều này cho thấy đá vôi tương đối mềm (mềm hơn sắt).
b) Khi nhỏ acid lên đá vôi, ta thấy có bọt khí sủi lên ở chỗ tiếp xúc với acid. Điều này cho thấy đá vôi tác dụng được với acid.

Câu hỏi mục II (trang 47)
Đề bài:
- Hãy nêu một số tính chất và ứng dụng của đá vôi.
- Tìm hiểu và cho biết tác hại của việc khai thác đá vôi đối với môi trường.
Lời giải:
Câu 1.
Một số tính chất của đá vôi:
- Tương đối mềm (dễ bị làm trầy xước).
- Thành phần chính là calcium carbonate; tác dụng được với acid và sủi bọt khí.
- Màu sắc đa dạng (trắng, xám, xanh nhạt, vàng, hồng sẫm hay đen,…) do lẫn các tạp chất như đất sét, cát.
Một số ứng dụng của đá vôi:
- Sản xuất vôi sống.
- Đập nhỏ để làm đường, làm bê tông.
- Chế biến thành chất độn (bột nhẹ) dùng trong sản xuất cao su, xà phòng,…
- Sản xuất xi măng.
Câu 2. Tác hại của việc khai thác đá vôi đối với môi trường:
- Gây ô nhiễm không khí do bụi và khói (khi nổ mìn, nghiền đá).
- Phá hủy núi đá vôi, làm mất cảnh quan thiên nhiên và mất nơi sinh sống của nhiều loài động, thực vật.
- Gây tiếng ồn và có thể làm ô nhiễm nguồn nước, đất ở khu vực khai thác.
III. Quặng
Câu hỏi mục III (trang 48)
Đề bài:
- Em hãy tìm hiểu về các mỏ quặng ở Việt Nam thông qua các phương tiện thông tin và cho biết các quặng này chứa khoáng chất gì và ứng dụng của nó.
- Tìm hiểu và trao đổi với bạn về tác động đến môi trường trong các vùng có khai thác quặng mà em biết.
Lời giải:
Câu 1. Một số mỏ quặng ở nước ta:
- Quặng sắt (ví dụ ở Thái Nguyên): chứa thành phần là sắt, được dùng để chế tạo gang và thép. Gang, thép dùng trong xây dựng, chế tạo máy, dụng cụ,…
- Quặng bauxite (quặng nhôm) (ví dụ ở Tây Nguyên): chứa thành phần là nhôm, được dùng để sản xuất nhôm. Nhôm dùng trong chế tạo máy bay, ô tô, kĩ thuật điện, xây dựng,…
Câu 2. Tác động đến môi trường ở các vùng khai thác quặng:
- Việc khai thác quặng có thể làm mất rừng, mất đất trồng, gây xói mòn đất.
- Gây ô nhiễm không khí (bụi), ô nhiễm nguồn nước và đất ở khu vực khai thác.
- Làm mất cảnh quan thiên nhiên, ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật và con người quanh vùng.
Em có thể
Em có thể (trang 48)
Đề bài: Đề xuất các hành động để bảo vệ tài nguyên rừng và biển của Việt Nam.
Lời giải:
Để bảo vệ tài nguyên rừng:
- Trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.
- Không chặt phá rừng bừa bãi, không đốt rừng làm nương rẫy.
- Bảo vệ các loài động, thực vật hoang dã trong rừng.
Để bảo vệ tài nguyên biển:
- Không xả rác, nước thải xuống biển.
- Không đánh bắt hải sản bằng cách hủy diệt (dùng mìn, dùng điện).
- Thu gom rác ở bãi biển và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí, tiết kiệm.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
