Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Phần mở đầu
Mở đầu trang 125
Đề bài: Chỉ ra các loài em cho là động vật trong hình bên và gọi tên các loài em biết. Vì sao em lại xếp chúng vào nhóm động vật?

Lời giải:
Các loài động vật có trong hình: con vịt, con ếch, con chuồn chuồn, các con cá, con ốc, con giun (sống trong đất),…
Vì sao em xếp chúng vào nhóm động vật?
Em xếp chúng vào nhóm động vật vì chúng đều mang những đặc điểm chung của động vật:
- Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào (là sinh vật đa bào).
- Không tự tạo ra được chất dinh dưỡng mà phải lấy thức ăn từ sinh vật khác (sống dị dưỡng).
- Hầu hết đều có khả năng di chuyển (vịt bơi, ếch nhảy, cá bơi, chuồn chuồn bay,…).
I. Đa dạng động vật
Câu hỏi mục I trang 125
Đề bài: Các loài động vật có thể sống ở đâu? Hãy kể tên một số loài động vật sống ở những nơi đó và hoàn thành bảng theo mẫu sau.
Lời giải:
Theo bài học, động vật có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái Đất: dưới nước, trên cạn, trong đất, trong cơ thể sinh vật khác,… Như vậy, môi trường sống của động vật rất đa dạng.
Em có thể hoàn thành bảng như sau:
| Môi trường sống | Loài động vật |
|---|---|
| Dưới nước (sông, hồ, biển) | cá, tôm, cua, mực, sứa,… |
| Trên cạn | gà, chó, mèo, trâu, bò, voi,… |
| Trong đất | giun đất, dế,… |
| Trong cơ thể sinh vật khác (sống kí sinh) | giun đũa, giun kim, sán lá gan,… |
| Trên cây, bay lượn trên không | chim, ong, bướm, sóc,… |
II. Các nhóm động vật
1. Động vật không xương sống
Câu hỏi mục II trang 127
Đề bài: Kể thêm những loài thân mềm, chân khớp mà em biết.
Lời giải:
- Một số loài thân mềm: con trai, con ốc, con sò, con hến, con ngao, con mực, con bạch tuộc,…
- Một số loài chân khớp: con tôm, con cua, con nhện, con rết, con châu chấu, con chuồn chuồn, con ve, con kiến, con ong,…
Hoạt động 1 mục II trang 127
Đề bài: Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật không xương sống, em hãy tìm ra một từ khoá là dấu hiệu giúp em nhận biết được chúng thuộc ngành nào.
Lời giải:
Với mỗi ngành, em chọn ra đặc điểm nổi bật nhất để làm “từ khoá” nhận biết:
| Ngành | Từ khoá (dấu hiệu nhận biết) |
|---|---|
| Ruột khoang | Cơ thể đối xứng toả tròn, có tua cuốn quanh miệng |
| Giun dẹp | Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên |
| Giun tròn | Cơ thể hình trụ (tròn) |
| Giun đốt | Cơ thể phân đốt |
| Thân mềm | Cơ thể mềm, thường có vỏ cứng bao bọc |
| Chân khớp | Phần phụ (chân) phân đốt, nối với nhau bằng khớp động |
Hoạt động 2 mục II trang 127
Đề bài: Dựa vào câu trả lời ở câu 1, hãy quan sát Hình 36.7 và hoàn thành bảng theo mẫu sau vào vở.

Lời giải:
Dựa vào “từ khoá” đã tìm ở hoạt động trên, em xác định ngành của từng loài:
| Tên loài | Đặc điểm nhận biết | Ngành |
|---|---|---|
| Sứa | Cơ thể đối xứng toả tròn, có tua | Ruột khoang |
| Châu chấu | Chân phân đốt, nối với nhau bằng khớp động | Chân khớp |
| Hàu biển | Cơ thể mềm, có vỏ cứng bao bọc bên ngoài | Thân mềm |
| Rươi | Cơ thể phân đốt | Giun đốt |
2. Động vật có xương sống
Câu hỏi mục II trang 128
Đề bài: Em hãy lấy thêm ví dụ về các loài cá mà em biết.
Lời giải:
- Lớp Cá sụn (bộ xương bằng chất sụn): cá nhám (cá mập), cá đuối,…
- Lớp Cá xương (bộ xương bằng chất xương): cá mè, cá chép, cá rô, cá trắm, cá trê, cá thu, cá ngừ, cá vàng,…
Câu hỏi mục II trang 129
Đề bài: Ếch đồng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì nó có sống được không? Vì sao?
Lời giải:
Nếu nuôi ếch đồng ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì ếch không sống được (ếch sẽ yếu dần và chết).
Vì sao? Ta giải thích từng bước:
- Ếch đồng thuộc lớp Lưỡng cư. Con ếch trưởng thành hô hấp bằng cả da và phổi.
- Để hô hấp được qua da, da ếch phải luôn ẩm ướt.
- Nếu nuôi ở nơi khô ráo, thiếu ẩm thì da ếch bị khô, ếch không hô hấp qua da được nên sẽ khó thở, yếu dần rồi chết.
→ Vì vậy, ếch đồng chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt như bờ ao, đầm lầy.
Câu hỏi mục II trang 130
Đề bài: Cá heo và cá voi cùng sống dưới nước và đều được gọi là cá, tuy nhiên chúng không thuộc lớp Cá mà thuộc lớp Động vật có vú. Em hãy tìm hiểu về hai loài trên và giải thích vì sao chúng lại không được xếp vào các lớp Cá.
Lời giải:
Tuy cá heo và cá voi sống dưới nước và được gọi là “cá”, nhưng chúng mang những đặc điểm của lớp Động vật có vú (Thú) chứ không phải của lớp Cá. Em so sánh để thấy rõ:
| Đặc điểm | Cá heo, cá voi | Các loài cá |
|---|---|---|
| Hô hấp | Hô hấp bằng phổi (phải ngoi lên mặt nước để thở) | Hô hấp bằng mang |
| Sinh sản | Đẻ con và nuôi con bằng sữa | Đẻ trứng |
→ Vì hô hấp bằng phổi, lại đẻ con và nuôi con bằng sữa nên cá heo, cá voi được xếp vào lớp Động vật có vú, không xếp vào lớp Cá.
III. Vai trò của động vật
Hoạt động 1 mục III trang 131
Đề bài: Động vật có những vai trò gì trong cuộc sống hằng ngày của em? Hãy kể tên các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã sử dụng.
Lời giải:
Một số vai trò của động vật trong cuộc sống hằng ngày của em:
- Cung cấp thức ăn (thịt, trứng, sữa, cá,…).
- Cung cấp nguyên liệu để làm ra đồ dùng (len từ lông cừu, tơ tằm, da,…).
- Phục vụ nhu cầu giải trí và bảo vệ an ninh.
- Tiêu diệt các sinh vật gây hại, giúp bảo vệ mùa màng (mèo bắt chuột, ong mắt đỏ diệt sâu hại,…).
Một số sản phẩm có nguồn gốc từ động vật mà em đã sử dụng: thịt lợn, thịt gà, trứng gà, sữa bò, mật ong, áo len (từ lông cừu), khăn lụa (từ tơ tằm), giày dép bằng da,…
Hoạt động 2 mục III trang 131
Đề bài: Dựa vào thông tin đã học và Hình 36.16, hãy viết tên các loài động vật tương ứng với các vai trò trong bảng và hoàn thành vào vở theo mẫu sau.

Lời giải:
| Vai trò của động vật | Tên các loài động vật |
|---|---|
| Thực phẩm | bò, lợn, gà, vịt, cá, tôm,… |
| Dược phẩm | ong (mật ong), rắn, hươu (nhung hươu),… |
| Nguyên liệu sản xuất | cừu (lông), tằm (tơ), trâu, bò (da),… |
| Giải trí – Thể thao | ngựa (đua ngựa), chó, chim cảnh, cá cảnh,… |
| Học tập – Nghiên cứu khoa học | chuột, thỏ, ếch (làm vật thí nghiệm),… |
| Bảo vệ an ninh | chó nghiệp vụ,… |
| Các vai trò khác | mèo (bắt chuột), ong mắt đỏ (diệt sâu hại),… |
IV. Tác hại của động vật
Câu hỏi 1 mục IV trang 131
Đề bài: Quan sát Hình 36.17, nêu tác hại của động vật đối với thực vật.

Lời giải:
Quan sát Hình 36.17, em thấy tác hại của động vật đối với thực vật như sau:
- Bọ xít gây hại cho cây trồng: bọ xít hút nhựa cây làm cây bị héo, kém phát triển.
- Ốc bươu vàng gây hại cho lúa: ốc bươu vàng ăn lá và thân lúa non làm lúa chết, giảm năng suất.
→ Kết luận: Một số loài động vật (bọ xít, ốc bươu vàng, các loài sâu hại,…) ăn hoặc phá hại cây trồng, làm cây kém phát triển và giảm năng suất mùa màng.
Câu hỏi 2 mục IV trang 131
Đề bài: Em hãy kể thêm các loài động vật gây hại trong cuộc sống hằng ngày mà em biết.
Lời giải:
- Gây hại cho cây trồng: ốc sên, sâu, rầy nâu, châu chấu,…
- Gây hại cho vật nuôi và con người (truyền bệnh): muỗi (truyền bệnh sốt rét), chuột (truyền bệnh dịch hạch, phá hoại mùa màng), ruồi, chấy, rận, ve, các loài giun, sán kí sinh,…
Câu hỏi 3 mục IV trang 131
Đề bài: Khi ăn các loại thức ăn chưa được nấu kĩ, trứng giun hoặc ấu trùng sán còn sống sẽ đi vào cơ thể người và sinh sôi, phát triển gây bệnh khiến cơ thể gầy yếu, thiếu máu,… Em hãy tìm hiểu và đưa ra biện pháp phòng tránh các bệnh giun, sán.
Lời giải:
Một số biện pháp phòng tránh các bệnh giun, sán:
- Ăn chín, uống sôi; không ăn thức ăn còn sống hoặc chưa nấu kĩ (gỏi, tiết canh,…).
- Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Rửa sạch rau, củ, quả; rau ăn sống phải rửa thật kĩ.
- Giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường sạch sẽ; cắt móng tay gọn gàng.
- Tẩy giun định kì (thường 6 tháng một lần).
- Diệt các con vật trung gian truyền bệnh như ruồi, ốc,…

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
