Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Lưu ý: Số dân theo từng năm là số liệu tham khảo thu thập từ Tổng cục Thống kê (nay là Cục Thống kê). Tùy nguồn và thời điểm cập nhật, các con số có thể lệch nhẹ; khi làm bài các em ghi theo số liệu mình tra được. Riêng số dân năm 2020 ($97{,}58$ triệu người) và các tỉ lệ cơ cấu lấy đúng theo hình trong SGK.
1. Thu thập dữ liệu
HĐ1 (trang 115)
Đề bài: Thu thập số liệu về dân số Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2020, lập bảng thống kê. Dựa vào hình cấu trúc dân số năm 2020 trong SGK, lập các bảng thống kê cơ cấu dân số (đơn vị %) theo giới tính và theo nơi sinh sống.
Lời giải:
Bảng 1. Dân số Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2020 (đơn vị: triệu người)
| Năm | 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2016 | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số dân | 88,87 | 89,90 | 90,75 | 91,71 | 92,68 | 93,64 | 94,60 | 95,55 | 96,46 | 97,58 |
Từ hình cấu trúc dân số năm 2020 trong SGK, ta đọc được: nữ chiếm $50{,}2\%$, nam chiếm $49{,}8\%$; thành thị chiếm $36{,}8\%$, nông thôn chiếm $63{,}2\%$. Lập thành hai bảng:
Bảng 2. Cơ cấu dân số năm 2020 theo giới tính
| Giới tính | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| Tỉ lệ | 49,8% | 50,2% |
Bảng 3. Cơ cấu dân số năm 2020 theo nơi sinh sống
| Nơi sinh sống | Thành thị | Nông thôn |
|---|---|---|
| Tỉ lệ | 36,8% | 63,2% |
2. Vẽ biểu đồ
HĐ2 (trang 115)
Đề bài: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số dân Việt Nam từ 2011 đến 2020; vẽ các biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn cơ cấu dân số năm 2020 theo giới tính và theo nơi sinh sống.
Lời giải:
a) Biểu đồ đoạn thẳng số dân 2011–2020. Ta dùng số liệu ở Bảng 1: trục ngang ghi các năm (2011 đến 2020), trục đứng ghi số dân (triệu người). Mỗi năm chấm một điểm rồi nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng. Do số dân tăng dần nên đường gấp khúc đi lên.

b) Hai biểu đồ hình quạt tròn cơ cấu dân số năm 2020. Mỗi hình tròn ứng với $100\%$. Để chia hình quạt, có thể tính góc ở tâm của mỗi phần theo công thức: góc ở tâm $=$ tỉ lệ phần trăm $\times{\;}360^\circ$.
- Theo giới tính: Nam $49{,}8\% \times 360^\circ \approx 179^\circ$; Nữ $50{,}2% \times 360^\circ \approx 181^\circ$. Hai phần gần bằng nhau.
- Theo nơi sinh sống: Thành thị $36{,}8\% \times 360^\circ \approx 132^\circ$; Nông thôn $63{,}2\% \times 360^\circ \approx 228^\circ$. Phần nông thôn lớn hơn hẳn.


3. Phân tích dữ liệu
HĐ3 (trang 115)
Đề bài: Nhận xét xu thế số dân Việt Nam 2011–2020; nhận xét cơ cấu dân số năm 2020 theo giới tính và nơi sinh sống; tính số dân sống ở thành thị, nông thôn năm 2020.
Lời giải:
a) Xu thế số dân 2011–2020. Nhìn Bảng 1, số dân tăng liên tục qua từng năm, từ $88{,}87$ triệu người (2011) lên $97{,}58$ triệu người (2020), tức tăng $97{,}58 – 88{,}87 = 8{,}71$ triệu người trong $9$ năm (trung bình khoảng $0{,}97$ triệu người mỗi năm). Vậy dân số Việt Nam có xu hướng tăng đều.
b) Cơ cấu dân số năm 2020.
- Theo giới tính: nữ $50{,}2\%$ và nam $49{,}8\%$ gần bằng nhau (chênh nhau chỉ $0{,}4\%$), tỉ lệ nam – nữ khá cân đối.
- Theo nơi sinh sống: nông thôn $63{,}2\%$ nhiều hơn hẳn thành thị $36{,}8\%$ (chênh nhau $26{,}4\%$), phần lớn dân cư sống ở nông thôn.
c) Số dân thành thị và nông thôn năm 2020.
Số dân sống ở thành thị bằng $36{,}8\%$ của $97{,}58$ triệu người:
$$36{,}8\% \cdot 97{,}58 = \dfrac{36{,}8}{100} \cdot 97{,}58 \approx 35{,}91 \text{ (triệu người)}.$$
Số dân sống ở nông thôn bằng phần còn lại:
$$97{,}58 – 35{,}91 = 61{,}67 \text{ (triệu người)}.$$
Vậy năm 2020, khoảng $35{,}91$ triệu người sống ở thành thị và $61{,}67$ triệu người sống ở nông thôn.
(Có thể kiểm tra lại nông thôn theo tỉ lệ: $63{,}2\% \cdot 97{,}58 \approx 61{,}67$ triệu người — trùng kết quả trên.)

Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
