Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Bài tập (trang 44)
Bài 7.36 (trang 44)
Đề bài: Rút gọn biểu thức sau:
$$(5x^3 – 4x^2) : 2x^2 + (3x^4 + 6x) : 3x – x(x^2 – 1).$$
Lời giải:
Em rút gọn từng phần rồi cộng/trừ lại.
Phần 1: Chia đa thức cho đơn thức (chia từng hạng tử cho $2x^2$):
$$(5x^3 – 4x^2) : 2x^2 = \dfrac{5x^3}{2x^2} + \dfrac{-4x^2}{2x^2} = \dfrac{5}{2}x – 2.$$
Phần 2: Chia đa thức cho đơn thức (chia từng hạng tử cho $3x$):
$$(3x^4 + 6x) : 3x = \dfrac{3x^4}{3x} + \dfrac{6x}{3x} = x^3 + 2.$$
Phần 3: Nhân đơn thức với đa thức:
$$x(x^2 – 1) = x^3 – x.$$
Cộng/trừ các phần lại:
$$\left(\dfrac{5}{2}x – 2\right) + (x^3 + 2) – (x^3 – x)$$
$$= \dfrac{5}{2}x – 2 + x^3 + 2 – x^3 + x$$
$$= (x^3 – x^3) + \left(\dfrac{5}{2}x + x\right) + (-2 + 2)$$
$$= 0 + \dfrac{7}{2}x + 0 = \dfrac{7}{2}x.$$
(Có thể viết $\dfrac{7}{2}x = 3{,}5x$.)
Vậy biểu thức rút gọn bằng $\dfrac{7}{2}x$ (hay $3{,}5x$).
Bài 7.37 (trang 44)
Đề bài: Rút gọn các biểu thức sau:
a) $2x(x + 3) – 3x^2(x + 2) + x(3x^2 + 4x – 6)$;
b) $3x(2x^2 – x) – 2x^2(3x + 1) + 5(x^2 – 1)$.
Lời giải:
a) Em khai triển từng tích bằng cách nhân đơn thức với đa thức:
$$2x(x + 3) = 2x^2 + 6x.$$
$$3x^2(x + 2) = 3x^3 + 6x^2.$$
$$x(3x^2 + 4x – 6) = 3x^3 + 4x^2 – 6x.$$
Thay vào biểu thức ban đầu:
$$(2x^2 + 6x) – (3x^3 + 6x^2) + (3x^3 + 4x^2 – 6x)$$
$$= 2x^2 + 6x – 3x^3 – 6x^2 + 3x^3 + 4x^2 – 6x$$
$$= (-3x^3 + 3x^3) + (2x^2 – 6x^2 + 4x^2) + (6x – 6x)$$
$$= 0 + 0 + 0 = 0.$$
Vậy biểu thức rút gọn bằng $0$.
b) Khai triển từng tích:
$$3x(2x^2 – x) = 6x^3 – 3x^2.$$
$$2x^2(3x + 1) = 6x^3 + 2x^2.$$
$$5(x^2 – 1) = 5x^2 – 5.$$
Thay vào biểu thức ban đầu:
$$(6x^3 – 3x^2) – (6x^3 + 2x^2) + (5x^2 – 5)$$
$$= 6x^3 – 3x^2 – 6x^3 – 2x^2 + 5x^2 – 5$$
$$= (6x^3 – 6x^3) + (-3x^2 – 2x^2 + 5x^2) – 5$$
$$= 0 + 0 – 5 = -5.$$
Vậy biểu thức rút gọn bằng $-5$.
Bài 7.38 (trang 44)
Đề bài: Tìm giá trị của $x$, biết rằng:
a) $3x^2 – 3x(x – 2) = 36$;
b) $5x(4x^2 – 2x + 1) – 2x(10x^2 – 5x + 2) = -36$.
Lời giải:
Để tìm $x$, em rút gọn vế trái trước rồi giải phương trình đơn giản.
a) Rút gọn vế trái:
$$3x(x – 2) = 3x^2 – 6x.$$
$$3x^2 – 3x(x – 2) = 3x^2 – (3x^2 – 6x) = 3x^2 – 3x^2 + 6x = 6x.$$
Phương trình trở thành:
$$6x = 36 ;\Longrightarrow; x = \dfrac{36}{6} = 6.$$
Vậy $x = 6$.
b) Rút gọn vế trái:
$$5x(4x^2 – 2x + 1) = 20x^3 – 10x^2 + 5x.$$
$$2x(10x^2 – 5x + 2) = 20x^3 – 10x^2 + 4x.$$
$$5x(4x^2 – 2x + 1) – 2x(10x^2 – 5x + 2) = (20x^3 – 10x^2 + 5x) – (20x^3 – 10x^2 + 4x)$$
$$= 20x^3 – 10x^2 + 5x – 20x^3 + 10x^2 – 4x = (5x – 4x) = x.$$
Phương trình trở thành:
$$x = -36.$$
Vậy $x = -36$.
Bài 7.39 (trang 44)
Đề bài: Thực hiện các phép tính sau:
a) $(x^3 – 8) : (x – 2)$;
b) $(x – 1)(x + 1)(x^2 + 1)$.
Lời giải:
a) Để dễ thực hiện đặt tính, ta viết đa thức bị chia là $x^3 + 0x^2 + 0x – 8$ (thêm các hạng tử $0x^2$ và $0x$).
Thực hiện phép chia $(x^3 + 0x^2 + 0x – 8) : (x – 2)$ theo từng bước:
Bước 1: $x^3 : x = x^2$ (hạng tử đầu tiên của thương).
Bước 2: $x^2 \cdot (x – 2) = x^3 – 2x^2$.
Bước 3: Lấy đa thức bị chia trừ tích vừa tính:
$$(x^3 + 0x^2 + 0x – 8) – (x^3 – 2x^2) = 2x^2 + 0x – 8 ;;(\text{dư thứ nhất}).$$
Bước 4: $2x^2 : x = 2x$ (hạng tử tiếp theo của thương).
Bước 5: $2x \cdot (x – 2) = 2x^2 – 4x$.
Bước 6: Lấy dư thứ nhất trừ tích vừa tính:
$$(2x^2 + 0x – 8) – (2x^2 – 4x) = 4x – 8 ;;(\text{dư thứ hai}).$$
Bước 7: $4x : x = 4$ (hạng tử tiếp theo của thương).
Bước 8: $4 \cdot (x – 2) = 4x – 8$.
Bước 9: $(4x – 8) – (4x – 8) = 0$.
Dư cuối cùng bằng $0$, phép chia kết thúc. Thương là $x^2 + 2x + 4$.
Vậy $(x^3 – 8) : (x – 2) = x^2 + 2x + 4$.

b) Ta nhân lần lượt, bắt đầu từ hai đa thức đầu:
$$(x – 1)(x + 1) = x \cdot x + x \cdot 1 – 1 \cdot x – 1 \cdot 1 = x^2 + x – x – 1 = x^2 – 1.$$
Nhân tiếp với $(x^2 + 1)$:
$$(x^2 – 1)(x^2 + 1) = x^2 \cdot x^2 + x^2 \cdot 1 – 1 \cdot x^2 – 1 \cdot 1 = x^4 + x^2 – x^2 – 1 = x^4 – 1.$$
Vậy $(x – 1)(x + 1)(x^2 + 1) = x^4 – 1$.
Bài 7.40 (trang 44)
Đề bài: Trong một trò chơi ở câu lạc bộ Toán học, chủ trò viết lên bảng biểu thức:
$$P(x) = x^2(7x – 5) – (28x^5 – 20x^4 – 12x^3) : 4x^2.$$
Luật chơi là sau khi chủ trò đọc một số $a$ nào đó, các đội chơi phải tính giá trị của $P(x)$ tại $x = a$. Đội nào tính đúng và tính nhanh nhất thì thắng cuộc. Khi chủ trò vừa đọc $a = 5$, Vuông đã tính ngay được $P(a) = 15$ và thắng cuộc. Em có biết Vuông làm cách nào không?
Lời giải:
Vuông đã rút gọn biểu thức $P(x)$ trước, sau đó mới thay $x = 5$ vào — như vậy phép tính trở nên đơn giản hơn rất nhiều.
Rút gọn $P(x)$:
Nhân đơn thức với đa thức:
$$x^2(7x – 5) = 7x^3 – 5x^2.$$
Chia đa thức cho đơn thức (chia từng hạng tử cho $4x^2$):
$$(28x^5 – 20x^4 – 12x^3) : 4x^2 = \dfrac{28x^5}{4x^2} – \dfrac{20x^4}{4x^2} – \dfrac{12x^3}{4x^2} = 7x^3 – 5x^2 – 3x.$$
Thay vào $P(x)$:
$$P(x) = (7x^3 – 5x^2) – (7x^3 – 5x^2 – 3x)$$
$$= 7x^3 – 5x^2 – 7x^3 + 5x^2 + 3x$$
$$= (7x^3 – 7x^3) + (-5x^2 + 5x^2) + 3x = 3x.$$
Vậy $P(x) = 3x$.
Tính $P(5)$:
$$P(5) = 3 \cdot 5 = 15.$$
Như vậy với $a = 5$, ta có $P(a) = 15$ — đúng đáp số của Vuông.
Bí quyết của Vuông là rút gọn biểu thức trước thành $P(x) = 3x$ (đơn giản hơn nhiều so với biểu thức ban đầu), sau đó chỉ cần nhân $3 \cdot a$ là ra kết quả.
Bài 7.41 (trang 44)
Đề bài: Tìm số $b$ sao cho đa thức $x^3 – 3x^2 + 2x – b$ chia hết cho đa thức $x – 3$.
Lời giải:
Để đa thức $x^3 – 3x^2 + 2x – b$ chia hết cho $x – 3$, ta cần dư của phép chia bằng $0$. Em thực hiện phép chia rồi tìm $b$.
Thực hiện phép chia $(x^3 – 3x^2 + 2x – b) : (x – 3)$ theo từng bước:
Bước 1: $x^3 : x = x^2$ (hạng tử đầu tiên của thương).
Bước 2: $x^2 \cdot (x – 3) = x^3 – 3x^2$.
Bước 3: Lấy đa thức bị chia trừ tích vừa tính:
$$(x^3 – 3x^2 + 2x – b) – (x^3 – 3x^2) = 2x – b ;;(\text{dư thứ nhất}).$$
Bước 4: $2x : x = 2$ (hạng tử tiếp theo của thương).
Bước 5: $2 \cdot (x – 3) = 2x – 6$.
Bước 6: Lấy dư thứ nhất trừ tích vừa tính:
$$(2x – b) – (2x – 6) = 2x – b – 2x + 6 = 6 – b ;;(\text{dư thứ hai}).$$
Dư cuối cùng là $6 – b$ (bậc $0$, nhỏ hơn bậc $1$ của đa thức chia).
Để đa thức $x^3 – 3x^2 + 2x – b$ chia hết cho $x – 3$, ta cần dư bằng $0$:
$$6 – b = 0 ;\Longrightarrow; b = 6.$$
Kiểm tra: Với $b = 6$, đa thức bị chia là $x^3 – 3x^2 + 2x – 6$. Theo các bước trên, thương là $x^2 + 2$ và dư là $0$. Thử lại:
$$(x – 3)(x^2 + 2) = x \cdot x^2 + x \cdot 2 – 3 \cdot x^2 – 3 \cdot 2 = x^3 + 2x – 3x^2 – 6 = x^3 – 3x^2 + 2x – 6. ;\checkmark$$
Vậy $b = 6$.


Thầy Võ Văn Trung
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ A2
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Du
