Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu
Câu hỏi mở đầu (trang 36)
Đề bài: Em đã biết không khí xung quanh ta cần thiết cho sự sống và sự cháy. Em có thể giải thích tại sao con người phải sử dụng bình dưỡng khí khi lặn dưới nước, khi lên núi cao hoặc khi du hành tới Mặt Trăng không?
Lời giải:
Con người cần hít thở oxygen để sống. Ở những nơi sau, lượng oxygen để thở không đủ hoặc không có, nên phải dùng bình dưỡng khí mang theo oxygen:
- Khi lặn dưới nước: dưới nước không có không khí để thở, nên thợ lặn phải mang bình dưỡng khí.
- Khi lên núi cao: càng lên cao, không khí càng loãng, lượng oxygen càng ít, không đủ để thở bình thường.
- Khi du hành tới Mặt Trăng: trên Mặt Trăng (và ngoài vũ trụ) không có không khí, không có oxygen, nên nhà du hành phải mang theo bình dưỡng khí.
I. Oxygen trên Trái Đất
Câu hỏi mục I (trang 36)
Đề bài: Nêu dẫn chứng cho thấy oxygen có trong không khí, trong nước, trong đất.
Lời giải:
- Oxygen có trong không khí: con người và các động vật sống trên cạn (như chim) hít thở (hô hấp) được nhờ có oxygen trong không khí.
- Oxygen có trong nước: cá và nhiều sinh vật sống được dưới nước nhờ có một lượng oxygen hòa tan trong nước.
- Oxygen có trong đất: giun và các sinh vật sống trong đất xốp hô hấp được nhờ có oxygen ở trong đất.
II. Tính chất vật lí và tầm quan trọng của oxygen
Câu hỏi mục II (trang 36)
Đề bài:
- Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể nào?
- Nhiệt độ lạnh nhất trên Trái Đất từng ghi lại được là $-89\ ^{\circ}\text{C}$. Khi đó oxygen ở thể khí, lỏng hay rắn?
- Em biết rằng oxygen có ở mọi nơi trên Trái Đất.
a) Em có nhìn thấy khí oxygen không? Vì sao?
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước. Em hãy giải thích vì sao.
Lời giải:
Câu 1. Ở nhiệt độ phòng, oxygen tồn tại ở thể khí. (Vì oxygen chỉ hóa lỏng ở $-183\ ^{\circ}\text{C}$, mà nhiệt độ phòng cao hơn nhiều, nên oxygen vẫn ở thể khí.)
Câu 2. Oxygen hóa lỏng ở $-183\ ^{\circ}\text{C}$ và hóa rắn ở $-218\ ^{\circ}\text{C}$. Nhiệt độ $-89\ ^{\circ}\text{C}$ vẫn cao hơn $-183\ ^{\circ}\text{C}$, nên ở nhiệt độ này oxygen vẫn ở thể khí.
Câu 3.
a) Không nhìn thấy khí oxygen, vì oxygen không màu.
b) Cá và nhiều sinh vật sống được trong nước vì trong nước có một lượng oxygen hòa tan (tuy rất nhỏ), đủ để chúng hô hấp.
Câu hỏi mục II (trang 37)
Đề bài:
- Kể các ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và trong sản xuất mà em biết.
- Nêu một số ví dụ cho thấy vai trò của oxygen đối với sự sống, sự cháy.
Lời giải:
Câu 1. Một số ứng dụng của khí oxygen:
- Trong đời sống: cung cấp oxygen cho bệnh nhân khó thở (bình thở oxygen ở bệnh viện); bình dưỡng khí cho thợ lặn, nhà du hành.
- Trong sản xuất: dùng để đốt cháy nhiên liệu nhằm thắp sáng, cung cấp nhiệt, chạy máy móc,…
Câu 2. Ví dụ về vai trò của oxygen:
- Đối với sự sống: người, động vật và thực vật cần oxygen để hô hấp; bệnh nhân khó thở phải thở thêm oxygen. Nếu thiếu oxygen, sinh vật không thể sống.
- Đối với sự cháy: củi, than, nến cháy được là nhờ có oxygen. Nếu không có oxygen thì sự cháy không xảy ra (ví dụ úp cốc kín lên ngọn nến đang cháy thì một lúc sau nến tắt).
III. Thành phần của không khí
Câu hỏi mục III (trang 37)
Đề bài:
- Khí oxygen chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
- Khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí?
Lời giải:
Dựa vào Hình 11.3 (thành phần phần trăm thể tích không khí):
- Khí oxygen chiếm khoảng $21%$ thể tích không khí.
- Khí có phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí là khí nitrogen (chiếm khoảng $78%$).
Hoạt động mục III (trang 38)
Đề bài: Tìm hiểu một số thành phần trong không khí.
Thí nghiệm 1 – Chứng minh trong không khí có hơi nước: Cho nước pha màu vào $2$ ống nghiệm A và B. Cho vài viên nước đá vào ống nghiệm A và đậy nút cả hai ống. Hãy cho biết hiện tượng nào chứng minh trong không khí có chứa hơi nước.
Thí nghiệm 2 – Xác định thành phần thể tích oxygen trong không khí: Đặt cây nến vào giá đỡ trong chậu nước vôi trong, châm lửa cho nến cháy, rồi úp cốc thủy tinh lên. Sau khi nến tắt, để nguội và quan sát vị trí cuối cùng của chất lỏng dâng lên trong cốc. Trả lời câu hỏi:
a) Khi nến tắt, có thể coi là do oxygen đã hết được không? Hãy giải thích.
b) Chiều cao cột nước dâng lên bằng bao nhiêu phần chiều cao của cốc? Từ đó suy ra oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trong không khí?
Lời giải:
Thí nghiệm 1. Hiện tượng chứng minh trong không khí có hơi nước: ở ống nghiệm A (có nước đá), bên ngoài thành ống xuất hiện những giọt nước đọng lại; còn ống B (không có nước đá) thì không có.
Giải thích: ống A lạnh, hơi nước trong không khí ở gần ống gặp lạnh đã ngưng tụ thành những giọt nước bám bên ngoài thành ống. Điều này chứng tỏ trong không khí có chứa hơi nước.
Thí nghiệm 2.
a) Có thể coi gần đúng là khi nến tắt thì oxygen trong cốc đã cháy hết. Vì oxygen duy trì sự cháy; khi oxygen trong cốc cháy hết (không còn đủ để duy trì cháy) thì nến tắt. Phần oxygen mất đi được nước dâng lên chiếm chỗ.
b) Cột nước dâng lên khoảng $\dfrac{1}{5}$ chiều cao của cốc. Từ đó suy ra oxygen chiếm khoảng $\dfrac{1}{5}$ thể tích không khí, tức khoảng $20%$ (gần đúng với con số $21%$ đã học).

IV. Vai trò của không khí
Câu hỏi mục IV (trang 39)
Đề bài: Nêu vai trò của không khí đối với sự sống.
Lời giải:
Không khí có nhiều vai trò quan trọng đối với sự sống:
- Cung cấp oxygen cho sự hô hấp của động vật, thực vật.
- Cung cấp carbon dioxide cho quá trình quang hợp của cây xanh.
- Sự luân chuyển không khí giúp điều hòa khí hậu, khiến bề mặt Trái Đất không quá nóng hoặc quá lạnh.
- Không khí bảo vệ Trái Đất khỏi các thiên thạch rơi từ vũ trụ (thiên thạch cọ xát với không khí bị bốc cháy hoặc bay hơi gần hết).
V. Sự ô nhiễm không khí
Câu hỏi mục V (trang 41)
Đề bài:
- Quan sát Hình 11.7 và nêu ra các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
- Ô nhiễm không khí có tác hại gì đối với đời sống?
- Em có thể làm gì để góp phần làm giảm ô nhiễm không khí?
- Một bạn nói: “Carbon dioxide không phải là khí độc nhưng có nhiều trong không khí thì không khí cũng bị ô nhiễm, có hại cho sức khỏe”. Ý kiến của bạn đó có đúng không?

Lời giải:
Câu 1. Các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí (theo Hình 11.7):
- Từ tự nhiên: núi lửa phun, cháy rừng (do tự nhiên).
- Từ hoạt động của con người: rác thải, khí thải từ ô tô, khí thải từ nhà máy, cháy rừng (do con người gây ra).
Câu 2. Tác hại của ô nhiễm không khí đối với đời sống:
- Khói, bụi và các khí độc gây nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, đặc biệt là các bệnh về đường hô hấp.
- Lượng carbon dioxide tăng làm Trái Đất ấm lên, băng ở hai địa cực tan ra làm nước biển dâng.
- Gây ra mưa acid làm phá hủy các công trình xây dựng, giảm chất lượng đất, giảm khả năng quang hợp của cây.
Câu 3. Những việc em có thể làm để góp phần giảm ô nhiễm không khí:
- Trồng và bảo vệ cây xanh.
- Đi phương tiện công cộng, hạn chế dùng phương tiện cá nhân để giảm khí thải.
- Không xả rác bừa bãi.
- Sử dụng năng lượng hợp lí, tiết kiệm.
Câu 4. Ý kiến của bạn đó đúng. Vì khi thành phần không khí bị thay đổi (lượng carbon dioxide tăng lên nhiều) thì không khí đã bị ô nhiễm. Carbon dioxide tuy không phải khí độc, nhưng khi có quá nhiều trong không khí sẽ làm Trái Đất ấm lên và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, môi trường.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
