Giải Bài 13: Ứng dụng hình học của tích phân (trang 19) Toán 12

1. Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng

a) Hình phẳng giới hạn bởi một đồ thị hàm số, trục hoành và hai đường thẳng $x = a$, $x = b$

HĐ1 (trang 19)

Đề bài: Xét hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng $y = f(x) = x + 1$, trục hoành và hai đường thẳng $x = -2$, $x = 1$ (H.4.12).

a) Tính diện tích $S$ của hình phẳng này.

b) Tính $\displaystyle\int_{-2}^1 |f(x)|, dx$ và so sánh với $S$.

Lời giải:

a) Đường thẳng $y = x + 1$ cắt trục hoành tại $x = -1$. Do đó hình phẳng gồm hai tam giác vuông:

  • Tam giác 1 trên đoạn $[-2; -1]$ (đường thẳng nằm dưới trục hoành): hai cạnh góc vuông là $|-1 – (-2)| = 1$ và $|f(-2)| = 1$. Diện tích: $\dfrac{1 \cdot 1}{2} = \dfrac{1}{2}$.
  • Tam giác 2 trên đoạn $[-1; 1]$ (đường thẳng nằm trên trục hoành): hai cạnh góc vuông là $1 – (-1) = 2$ và $f(1) = 2$. Diện tích: $\dfrac{2 \cdot 2}{2} = 2$.

$$S = \dfrac{1}{2} + 2 = \dfrac{5}{2}.$$

b) Ta tính $\displaystyle\int_{-2}^1 |x + 1|, dx$ bằng cách tách khoảng theo dấu:

  • Trên $[-2; -1]$: $x + 1 \le 0 \Rightarrow |x + 1| = -(x + 1)$.
  • Trên $[-1; 1]$: $x + 1 \ge 0 \Rightarrow |x + 1| = x + 1$.

$$\int_{-2}^1 |x + 1|, dx = \int_{-2}^{-1} -(x + 1), dx + \int_{-1}^1 (x + 1), dx.$$

$$= -\left(\dfrac{x^2}{2} + x\right)\Big|_{-2}^{-1} + \left(\dfrac{x^2}{2} + x\right)\Big|_{-1}^{1}.$$

$$= -\left[\left(\dfrac{1}{2} – 1\right) – (2 – 2)\right] + \left[\left(\dfrac{1}{2} + 1\right) – \left(\dfrac{1}{2} – 1\right)\right] = \dfrac{1}{2} + 2 = \dfrac{5}{2}.$$

Vậy $\displaystyle\int_{-2}^1 |f(x)|, dx = S = \dfrac{5}{2}$.

Luyện tập 1 (trang 20)

Đề bài: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol $y = x^2 – 4$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0$, $x = 3$ (H.4.15).

Lời giải:

Bước 1: Xét dấu $f(x) = x^2 – 4$ trên $[0; 3]$.

$x^2 – 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2$ (loại $x = -2$).

  • Trên $[0; 2]$: $x^2 – 4 \le 0 \Rightarrow |x^2 – 4| = 4 – x^2$.
  • Trên $[2; 3]$: $x^2 – 4 \ge 0 \Rightarrow |x^2 – 4| = x^2 – 4$.

Bước 2: Tính diện tích:

$$S = \int_0^3 |x^2 – 4|, dx = \int_0^2 (4 – x^2), dx + \int_2^3 (x^2 – 4), dx.$$

$$= \left(4x – \dfrac{x^3}{3}\right)\Big|_0^2 + \left(\dfrac{x^3}{3} – 4x\right)\Big|_2^3.$$

  • Phần 1: $\left(8 – \dfrac{8}{3}\right) – 0 = \dfrac{16}{3}.$
  • Phần 2: $(9 – 12) – \left(\dfrac{8}{3} – 8\right) = -3 + \dfrac{16}{3} = \dfrac{7}{3}.$

$$\Rightarrow S = \dfrac{16}{3} + \dfrac{7}{3} = \dfrac{23}{3}.$$

b) Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số và hai đường thẳng $x = a$, $x = b$

HĐ2 (trang 20)

Đề bài: Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi $y = f(x) = -x^2 + 4x$, $y = g(x) = x$ và hai đường thẳng $x = 1$, $x = 3$ (H.4.16).

a) Giả sử $S_1$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol $y = -x^2 + 4x$, trục hoành, $x = 1$, $x = 3$; $S_2$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi $y = x$, trục hoành, $x = 1$, $x = 3$. Tính $S_1$, $S_2$ và từ đó suy ra $S$.

b) Tính $\displaystyle\int_1^3 |f(x) – g(x)|, dx$ và so sánh với $S$.

Lời giải:

a) Trên $[1; 3]$, cả $-x^2 + 4x$ và $x$ đều không âm, và đồ thị parabol nằm phía trên đường thẳng (theo hình).

  • $S_1$ (dưới parabol):

$$S_1 = \int_1^3 (-x^2 + 4x), dx = \left(-\dfrac{x^3}{3} + 2x^2\right)\Big|_1^3 = (-9 + 18) – \left(-\dfrac{1}{3} + 2\right) = 9 – \dfrac{5}{3} = \dfrac{22}{3}.$$

  • $S_2$ (dưới đường thẳng, là hình thang vuông): đáy nhỏ $= 1$, đáy lớn $= 3$, cao $= 2$:

$$S_2 = \dfrac{(1 + 3) \cdot 2}{2} = 4.$$

  • Diện tích $S$ là phần giữa hai đường:

$$S = S_1 – S_2 = \dfrac{22}{3} – 4 = \dfrac{10}{3}.$$

b) Trên $[1; 3]$: $f(x) – g(x) = -x^2 + 4x – x = -x^2 + 3x = x(3 – x) \ge 0$ (do $1 \le x \le 3$). Suy ra $|f(x) – g(x)| = -x^2 + 3x$:

$$\int_1^3 (-x^2 + 3x), dx = \left(-\dfrac{x^3}{3} + \dfrac{3x^2}{2}\right)\Big|_1^3 = \left(-9 + \dfrac{27}{2}\right) – \left(-\dfrac{1}{3} + \dfrac{3}{2}\right) = \dfrac{9}{2} – \dfrac{7}{6} = \dfrac{20}{6} = \dfrac{10}{3}.$$

Vậy $\displaystyle\int_1^3 |f(x) – g(x)|, dx = S = \dfrac{10}{3}$.

Luyện tập 2 (trang 21)

Đề bài: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị $y = \sqrt{x}$, $y = x – 2$ và hai đường thẳng $x = 1$, $x = 4$.

Lời giải:

Bước 1: So sánh hai đồ thị trên $[1; 4]$.

Giải phương trình $\sqrt{x} = x – 2$ (điều kiện $x \ge 2$): bình phương hai vế được $x = (x – 2)^2$, tức $x^2 – 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 1$ hoặc $x = 4$. Kiểm tra: $x = 4$ thoả mãn.

Xét dấu $\sqrt{x} – (x – 2)$ tại $x = 2$: $\sqrt{2} – 0 > 0$. Suy ra trên $[1; 4]$: $\sqrt{x} \ge x – 2$.

Bước 2: Tính diện tích.

$$S = \int_1^4 |\sqrt{x} – (x – 2)|, dx = \int_1^4 [\sqrt{x} – (x – 2)], dx.$$

$$= \left(\dfrac{2}{3}x\sqrt{x} – \dfrac{x^2}{2} + 2x\right)\Big|_1^4.$$

  • Tại $x = 4$: $\dfrac{2}{3} \cdot 8 – 8 + 8 = \dfrac{16}{3}.$
  • Tại $x = 1$: $\dfrac{2}{3} – \dfrac{1}{2} + 2 = \dfrac{4 – 3 + 12}{6} = \dfrac{13}{6}.$

$$\Rightarrow S = \dfrac{16}{3} – \dfrac{13}{6} = \dfrac{32 – 13}{6} = \dfrac{19}{6}.$$

Hình demo (tuỳ chọn): đồ thị $y = \sqrt{x}$ (nằm trên) và $y = x – 2$ (nằm dưới) trên $[1; 4]$, phần diện tích tô màu.

Vận dụng 1 (trang 22)

Đề bài: Hàm cầu $p = -0{,}36x + 9$ và hàm cung $p = 0{,}14x + 2$. Tìm thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất.

Lời giải:

Bước 1: Tìm điểm cân bằng $(x_0; p_0)$ – nơi hai đồ thị giao nhau:

$$-0{,}36x_0 + 9 = 0{,}14x_0 + 2 \Leftrightarrow 0{,}5x_0 = 7 \Leftrightarrow x_0 = 14.$$

$$p_0 = 0{,}14 \cdot 14 + 2 = 3{,}96.$$

Bước 2: Thặng dư tiêu dùng (diện tích giữa đường cầu và đường ngang $p = p_0$ trên $[0; x_0]$):

$$CS = \int_0^{14} [(-0{,}36x + 9) – 3{,}96], dx = \int_0^{14} (5{,}04 – 0{,}36x), dx.$$

$$= \left(5{,}04x – 0{,}18x^2\right)\Big|_0^{14} = 5{,}04 \cdot 14 – 0{,}18 \cdot 196 = 70{,}56 – 35{,}28 = 35{,}28.$$

Bước 3: Thặng dư sản xuất (diện tích giữa đường ngang $p = p_0$ và đường cung trên $[0; x_0]$):

$$PS = \int_0^{14} [3{,}96 – (0{,}14x + 2)], dx = \int_0^{14} (1{,}96 – 0{,}14x), dx.$$

$$= \left(1{,}96x – 0{,}07x^2\right)\Big|_0^{14} = 1{,}96 \cdot 14 – 0{,}07 \cdot 196 = 27{,}44 – 13{,}72 = 13{,}72.$$

Vậy thặng dư tiêu dùng $\approx 35{,}28$thặng dư sản xuất $\approx 13{,}72$ (đơn vị theo đơn vị của $p$ và $x$).

2. Ứng dụng tích phân để tính thể tích vật thể

a) Tính thể tích của vật thể

HĐ3 (trang 22)

Đề bài: Xét hình trụ có bán kính đáy $R$, có trục là trục hoành $Ox$, nằm giữa hai mặt phẳng $x = a$ và $x = b$ ($a < b$) (H.4.20).

a) Tính thể tích $V$ của hình trụ.

b) Tính diện tích mặt cắt $S(x)$ khi cắt hình trụ bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ là $x$. Từ đó tính $\displaystyle\int_a^b S(x), dx$ và so sánh với $V$.

Lời giải:

a) Hình trụ có bán kính đáy $R$ và chiều cao $b – a$. Áp dụng công thức thể tích hình trụ đã học:

$$V = \pi R^2 (b – a).$$

b) Cắt hình trụ bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$, ta được hình tròn có bán kính $R$ (không đổi). Diện tích mặt cắt:

$$S(x) = \pi R^2, \quad a \le x \le b.$$

Tính tích phân:

$$\int_a^b S(x), dx = \int_a^b \pi R^2, dx = \pi R^2 x\Big|_a^b = \pi R^2 (b – a) = V.$$

Vậy $\displaystyle\int_a^b S(x), dx = V$, khớp với công thức tính thể tích vật thể.

Vận dụng 2 (trang 23)

Đề bài: Tính thể tích của khối chóp cụt đều có diện tích hai đáy là $S_0$, $S_1$ và chiều cao bằng $h$ (H.4.24). Từ đó suy ra công thức tính thể tích khối chóp đều có diện tích đáy bằng $S$ và chiều cao bằng $h$.

Lời giải:

Ý tưởng: Coi khối chóp cụt là phần còn lại khi cắt bỏ một khối chóp nhỏ (đỉnh $O$) từ một khối chóp lớn (cũng có đỉnh $O$).

Bước 1: Chọn hệ trục. Chọn trục $Ox$ đi qua đỉnh chóp lớn, vuông góc với hai đáy. Gọi:

  • Đáy nhỏ (diện tích $S_0$) nằm trên mặt phẳng $x = a$.
  • Đáy lớn (diện tích $S_1$) nằm trên mặt phẳng $x = b$, với $b – a = h$.

Bước 2: Diện tích mặt cắt. Theo lập luận tương tự Ví dụ 6 (dùng định lí Thalès), diện tích mặt cắt tại điểm hoành độ $x$ tỉ lệ với $x^2$:

$$S(x) = \dfrac{S_1}{b^2} \cdot x^2.$$

Tại $x = a$: $S(a) = \dfrac{S_1 \cdot a^2}{b^2} = S_0 \Rightarrow \dfrac{a}{b} = \sqrt{\dfrac{S_0}{S_1}}$.

Bước 3: Tính thể tích chóp cụt.

$$V = \int_a^b \dfrac{S_1}{b^2} x^2, dx = \dfrac{S_1}{b^2} \cdot \dfrac{x^3}{3}\Big|_a^b = \dfrac{S_1(b^3 – a^3)}{3b^2}.$$

Đặt $k = \dfrac{a}{b} = \sqrt{\dfrac{S_0}{S_1}}$. Khi đó $a = kb$, $S_0 = k^2 S_1$, $b – a = b(1 – k) = h$.

$$V = \dfrac{S_1 b^3 (1 – k^3)}{3b^2} = \dfrac{S_1 b (1 – k)(1 + k + k^2)}{3} = \dfrac{S_1 h (1 + k + k^2)}{3}.$$

Nhân phân phối $S_1$ vào: $S_1(1 + k + k^2) = S_1 + k S_1 + k^2 S_1 = S_1 + \sqrt{S_0 S_1} + S_0$.

$$\boxed{V_{\text{chóp cụt}} = \dfrac{h}{3}\left(S_0 + S_1 + \sqrt{S_0 S_1}\right).}$$

Bước 4: Suy ra công thức chóp đều. Cho $S_0 \to 0$ (đáy nhỏ co lại thành đỉnh), ta được khối chóp đều có đáy $S = S_1$ và chiều cao $h$:

$$V_{\text{chóp}} = \dfrac{h}{3}(0 + S + 0) = \dfrac{1}{3} S h.$$

b) Tính thể tích khối tròn xoay

HĐ4 (trang 24)

Đề bài: Xét hình phẳng giới hạn bởi $y = f(x) = \dfrac{1}{2}x$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0$, $x = 4$. Khi quay hình này quanh trục $Ox$ ta được khối nón đỉnh $O$, trục $Ox$, đáy là hình tròn bán kính $2$.

a) Tính thể tích $V$ của khối nón.

b) Khi cắt khối nón bởi mặt phẳng vuông góc với trục hoành tại điểm $x$, mặt cắt là hình tròn bán kính $f(x)$, diện tích $S(x) = \pi f^2(x)$. Tính $\pi\displaystyle\int_0^4 f^2(x), dx$ và so sánh với $V$.

Lời giải:

a) Khối nón có bán kính đáy $R = 2$ và chiều cao $h = 4$. Áp dụng công thức đã học:

$$V = \dfrac{1}{3}\pi R^2 h = \dfrac{1}{3}\pi \cdot 4 \cdot 4 = \dfrac{16\pi}{3}.$$

b) Ta có $f(x) = \dfrac{x}{2} \Rightarrow f^2(x) = \dfrac{x^2}{4}$.

$$\pi \int_0^4 f^2(x), dx = \pi \int_0^4 \dfrac{x^2}{4}, dx = \dfrac{\pi}{4} \cdot \dfrac{x^3}{3}\Big|_0^4 = \dfrac{\pi}{4} \cdot \dfrac{64}{3} = \dfrac{16\pi}{3}.$$

Vậy $\pi\displaystyle\int_0^4 f^2(x), dx = V$, khớp với công thức tính thể tích khối tròn xoay.

Vận dụng 3 (trang 25)

Đề bài:

a) Tính thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình thang vuông $OABC$ trong mặt phẳng $Oxy$ với $OA = h$, $AB = R$ và $OC = r$, quanh trục $Ox$ (H.4.28).

b) Từ công thức thu được ở câu a, hãy rút ra công thức tính thể tích của khối nón có bán kính đáy bằng $R$ và chiều cao $h$.

Lời giải:

a) Đặt hệ trục: $O(0; 0)$, $A(h; 0)$, $B(h; R)$, $C(0; r)$. Hình thang $OABC$ có hai cạnh song song $OC$ và $AB$ nằm trên hai đường thẳng đứng $x = 0$ và $x = h$.

Khi quay quanh trục $Ox$, mặt cắt tại hoành độ $x$ là hình tròn bán kính bằng tung độ điểm trên đoạn $CB$. Đường thẳng $CB$ đi qua $C(0; r)$ và $B(h; R)$ có phương trình:

$$y = r + \dfrac{R – r}{h} x, \quad 0 \le x \le h.$$

Thể tích khối tròn xoay:

$$V = \pi \int_0^h \left(r + \dfrac{R – r}{h} x\right)^2 dx.$$

Tính tích phân. Đặt $u = r + \dfrac{R – r}{h} x$. Ta có $du = \dfrac{R – r}{h}, dx$, tức $dx = \dfrac{h}{R – r}, du$.

  • Khi $x = 0$: $u = r$; khi $x = h$: $u = R$.

$$V = \pi \int_r^R u^2 \cdot \dfrac{h}{R – r}, du = \dfrac{\pi h}{R – r} \cdot \dfrac{u^3}{3}\Big|_r^R = \dfrac{\pi h (R^3 – r^3)}{3(R – r)}.$$

Áp dụng hằng đẳng thức $R^3 – r^3 = (R – r)(R^2 + Rr + r^2)$:

$$\boxed{V = \dfrac{\pi h}{3}\left(R^2 + Rr + r^2\right).}$$

(Đây chính là công thức khối nón cụt.)

b) Khối nón có bán kính đáy $R$ và chiều cao $h$ ứng với trường hợp $r = 0$ (đỉnh co về gốc $O$):

$$V_{\text{nón}} = \dfrac{\pi h}{3}(R^2 + 0 + 0) = \dfrac{1}{3}\pi R^2 h.$$

Bài tập (trang 25 – 26)

Bài 4.14 (trang 25)

Đề bài: Tính diện tích của hình phẳng được tô màu trong Hình 4.29.

Lời giải:

Theo hình vẽ, hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị $y = 5x – x^2$ (parabol), đường thẳng $y = x$ và hai đường thẳng $x = 0$, $x = 4$ (giao điểm của hai đồ thị tại $(4; 4)$).

Trên $[0; 4]$: parabol nằm phía trên đường thẳng, tức $(5x – x^2) – x = 4x – x^2 = x(4 – x) \ge 0$. Do đó:

$$S = \int_0^4 [(5x – x^2) – x], dx = \int_0^4 (4x – x^2), dx = \left(2x^2 – \dfrac{x^3}{3}\right)\Big|_0^4.$$

$$= 32 – \dfrac{64}{3} = \dfrac{96 – 64}{3} = \dfrac{32}{3}.$$

Bài 4.15 (trang 25)

Đề bài: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:

a) $y = e^x$, $y = x^2 – 1$, $x = -1$, $x = 1$;

b) $y = \sin x$, $y = x$, $x = \dfrac{\pi}{2}$, $x = \pi$;

c) $y = 9 – x^2$, $y = 2x^2$, $x = -\sqrt{3}$, $x = \sqrt{3}$;

d) $y = \sqrt{x}$, $y = x^2$, $x = 0$, $x = 1$.

Lời giải:

a) Trên $[-1; 1]$: $e^x > 0$ và $x^2 – 1 \le 0 \Rightarrow e^x > x^2 – 1$. Vậy:

$$S = \int_{-1}^1 [e^x – (x^2 – 1)], dx = \left(e^x – \dfrac{x^3}{3} + x\right)\Big|_{-1}^1.$$

$$= \left(e – \dfrac{1}{3} + 1\right) – \left(e^{-1} + \dfrac{1}{3} – 1\right) = e – \dfrac{1}{e} + \dfrac{4}{3}.$$

b) Trên $\left[\dfrac{\pi}{2}; \pi\right]$: $x \ge \dfrac{\pi}{2} > 1 \ge \sin x$, tức $x > \sin x$. Vậy:

$$S = \int_{\tfrac{\pi}{2}}^{\pi} (x – \sin x), dx = \left(\dfrac{x^2}{2} + \cos x\right)\Big|_{\tfrac{\pi}{2}}^{\pi}.$$

$$= \left(\dfrac{\pi^2}{2} – 1\right) – \left(\dfrac{\pi^2}{8} + 0\right) = \dfrac{3\pi^2}{8} – 1.$$

c) Trên $[-\sqrt{3}; \sqrt{3}]$: $(9 – x^2) – 2x^2 = 9 – 3x^2 \ge 0$ (vì $x^2 \le 3$). Vậy:

$$S = \int_{-\sqrt{3}}^{\sqrt{3}} (9 – 3x^2), dx = (9x – x^3)\Big|_{-\sqrt{3}}^{\sqrt{3}}.$$

$$= (9\sqrt{3} – 3\sqrt{3}) – (-9\sqrt{3} + 3\sqrt{3}) = 6\sqrt{3} + 6\sqrt{3} = 12\sqrt{3}.$$

d) Trên $[0; 1]$: $\sqrt{x} \ge x^2$ (chẳng hạn tại $x = \dfrac{1}{2}$: $\sqrt{0{,}5} \approx 0{,}707 > 0{,}25$). Vậy:

$$S = \int_0^1 (\sqrt{x} – x^2), dx = \left(\dfrac{2}{3}x\sqrt{x} – \dfrac{x^3}{3}\right)\Big|_0^1 = \dfrac{2}{3} – \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{3}.$$

Bài 4.16 (trang 25)

Đề bài: Đường cong Lorenz của Hoa Kỳ năm 2005 được mô hình hoá bởi $y = (0{,}00061 x^2 + 0{,}0218 x + 1{,}723)^2$, $0 \le x \le 100$. Tìm sự bất bình đẳng về thu nhập.

Lời giải:

Sự bất bình đẳng về thu nhập chính là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng $y = x$ và đường cong Lorenz trên $[0; 100]$.

Trên $[0; 100]$, đường cong Lorenz nằm dưới đường $y = x$ (đặc điểm của đường cong Lorenz). Vậy:

$$I = \int_0^{100} \left[x – (0{,}00061 x^2 + 0{,}0218 x + 1{,}723)^2\right] dx.$$

Sử dụng máy tính cầm tay (hoặc phần mềm) để tính:

$$I \approx 2\,059{,}31.$$

Vậy sự bất bình đẳng về thu nhập của Hoa Kỳ năm 2005 khoảng $2\,059{,}31$ (đơn vị diện tích).

Bài này chỉ cần dùng máy tính bấm ra kết quả, không đòi hỏi tính tay chi tiết.

Bài 4.17 (trang 26)

Đề bài: Tính thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi $y = 2x – x^2$, $y = 0$, $x = 0$, $x = 2$ quanh trục $Ox$.

Lời giải:

Trên $[0; 2]$: $y = 2x – x^2 = x(2 – x) \ge 0$, thoả mãn điều kiện áp dụng công thức khối tròn xoay.

$$V = \pi \int_0^2 (2x – x^2)^2, dx.$$

Khai triển: $(2x – x^2)^2 = 4x^2 – 4x^3 + x^4$.

$$V = \pi \int_0^2 (4x^2 – 4x^3 + x^4), dx = \pi \left(\dfrac{4x^3}{3} – x^4 + \dfrac{x^5}{5}\right)\Big|_0^2.$$

$$= \pi \left(\dfrac{32}{3} – 16 + \dfrac{32}{5}\right) = \pi \cdot \dfrac{160 – 240 + 96}{15} = \dfrac{16\pi}{15}.$$

Bài 4.18 (trang 26)

Đề bài: Khối chỏm cầu có bán kính $R$ và chiều cao $h$ ($0 < h \le R$) sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi $y = \sqrt{R^2 – x^2}$, trục hoành và hai đường thẳng $x = R – h$, $x = R$ quanh trục $Ox$ (H.4.30). Tính thể tích khối chỏm cầu.

Lời giải:

Áp dụng công thức khối tròn xoay với $f(x) = \sqrt{R^2 – x^2}$ nên $f^2(x) = R^2 – x^2$:

$$V = \pi \int_{R – h}^R (R^2 – x^2), dx = \pi \left(R^2 x – \dfrac{x^3}{3}\right)\Big|_{R – h}^R.$$

  • Tại $x = R$: $R^3 – \dfrac{R^3}{3} = \dfrac{2R^3}{3}.$
  • Tại $x = R – h$: $R^2(R – h) – \dfrac{(R – h)^3}{3}.$

Ta có:

$$V = \pi \left[\dfrac{2R^3}{3} – R^2(R – h) + \dfrac{(R – h)^3}{3}\right].$$

Rút gọn: Đặt $u = R – h$. Ta có:

$$\dfrac{2R^3}{3} – R^2 u + \dfrac{u^3}{3} = \dfrac{2R^3 – 3R^2 u + u^3}{3}.$$

Kiểm tra: $2R^3 – 3R^2 u + u^3$ chia hết cho $(R – u)$ với thương $2R^2 + Ru – u^2$… nhưng cách nhanh nhất là thay trực tiếp $u = R – h$ rồi khai triển:

  • $R^2(R – h) = R^3 – R^2 h$.
  • $(R – h)^3 = R^3 – 3R^2 h + 3R h^2 – h^3$.

$$V = \pi \left[\dfrac{2R^3}{3} – R^3 + R^2 h + \dfrac{R^3 – 3R^2 h + 3R h^2 – h^3}{3}\right].$$

$$= \pi \left[\dfrac{2R^3 – 3R^3 + 3R^2 h + R^3 – 3R^2 h + 3Rh^2 – h^3}{3}\right].$$

Rút gọn tử số: $2R^3 – 3R^3 + R^3 = 0$; $3R^2 h – 3R^2 h = 0$; còn lại $3Rh^2 – h^3$:

$$V = \pi \cdot \dfrac{3Rh^2 – h^3}{3} = \dfrac{\pi h^2 (3R – h)}{3}.$$

Vậy $\boxed{V_{\text{chỏm cầu}} = \dfrac{\pi h^2 (3R – h)}{3}}$.

Bài 4.19 (trang 26)

Đề bài: Cho tam giác vuông $OAB$ có cạnh $OA = a$ nằm trên trục $Ox$ và $\widehat{AOB} = \alpha$ ($0 < \alpha \le \dfrac{\pi}{4}$). Gọi $\mathcal{B}$ là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác $OAB$ quanh trục $Ox$ (H.4.31).

a) Tính thể tích $V$ của $\mathcal{B}$ theo $a$ và $\alpha$.

b) Tìm $\alpha$ sao cho thể tích $V$ lớn nhất.

Lời giải:

a) Đặt hệ trục: $O(0; 0)$, $A(a; 0)$. Vì $\widehat{AOB} = \alpha$ và tam giác vuông tại $A$ nên $B = (a; a\tan\alpha)$.

Đường thẳng $OB$ đi qua $O$ với hệ số góc $\tan\alpha$, phương trình: $y = x\tan\alpha$, $0 \le x \le a$.

Khi quay quanh trục $Ox$, ta được khối nón có bán kính đáy $a\tan\alpha$ và chiều cao $a$. Áp dụng công thức khối tròn xoay:

$$V = \pi \int_0^a (x\tan\alpha)^2, dx = \pi \tan^2\alpha \int_0^a x^2, dx = \pi \tan^2\alpha \cdot \dfrac{x^3}{3}\Big|_0^a.$$

$$V = \dfrac{1}{3}\pi a^3 \tan^2\alpha.$$

b) Xét hàm số $V(\alpha) = \dfrac{1}{3}\pi a^3 \tan^2\alpha$ trên $\left(0; \dfrac{\pi}{4}\right]$.

Đạo hàm:

$$V'(\alpha) = \dfrac{1}{3}\pi a^3 \cdot 2\tan\alpha \cdot \dfrac{1}{\cos^2\alpha} = \dfrac{2\pi a^3 \tan\alpha}{3\cos^2\alpha} > 0, \quad \forall \alpha \in \left(0; \dfrac{\pi}{4}\right].$$

Do đó $V(\alpha)$ đồng biến trên $\left(0; \dfrac{\pi}{4}\right]$, nên $V$ đạt lớn nhất tại $\alpha = \dfrac{\pi}{4}$:

$$V_{\max} = \dfrac{1}{3}\pi a^3 \tan^2\dfrac{\pi}{4} = \dfrac{1}{3}\pi a^3.$$

ThS. Lê Thị Thuý Nga

ThS. Lê Thị Thuý Nga

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Toán THPT

Trình độ: Thạc sĩ Lý luận dạy học Toán, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 11+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Lương Thế Vinh