Giải Bài 15: Một số lương thực, thực phẩm (trang 52) KHTN 6

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu

Câu hỏi mở đầu (trang 52)

Đề bài: Chúng ta sử dụng lương thực, thực phẩm hằng ngày để ăn uống, lấy năng lượng (nhiên liệu), dưỡng chất (nguyên liệu) cho cơ thể phát triển và hoạt động. Em có thể lựa chọn thức ăn cho mình và gia đình như thế nào để đủ chất dinh dưỡng, giúp cơ thể khỏe mạnh?

Lời giải:

Để đủ chất dinh dưỡng và giúp cơ thể khỏe mạnh, khi chọn thức ăn ta nên:

  • Ăn đa dạng nhiều loại thức ăn khác nhau để cung cấp đủ các nhóm chất dinh dưỡng (carbohydrate, protein, lipid, chất khoáng và vitamin).
  • Ăn uống điều độ, hợp lí: không ăn quá nhiều (dễ thừa cân) cũng không ăn quá ít (dễ suy dinh dưỡng).
  • Chọn thực phẩm tươi, sạch, an toàn và được bảo quản đúng cách.

I. Vai trò của lương thực, thực phẩm

Câu hỏi mục I (trang 53)

Đề bài:

  1. Quan sát Hình 15.1 và trả lời câu hỏi:

a) Lương thực, thực phẩm nào có nguồn gốc từ thực vật, từ động vật?

b) Lương thực, thực phẩm nào có thể ăn sống, phải nấu chín?

  1. Tại sao cần phải bảo quản lương thực, thực phẩm đúng cách?

Lời giải:

Câu 1.

a) Phân loại theo nguồn gốc:

  • Có nguồn gốc thực vật: lúa gạo, ngô, khoai lang, mía, các loại quả, đậu đỗ, dầu thực vật, lạc, vừng, rau xanh.
  • Có nguồn gốc động vật: mật ong, cá, thịt, trứng, bơ, mỡ lợn, sữa.

b) Phân loại theo cách ăn:

  • Có thể ăn sống: các loại quả, mía, mật ong, sữa, một số loại rau xanh.
  • Phải nấu chín (hoặc chế biến): lúa gạo, ngô, khoai lang, cá, thịt, trứng, đậu đỗ, lạc, vừng.

Câu 2. Cần bảo quản đúng cách vì lương thực, thực phẩm rất dễ bị hư hỏng, nhất là trong môi trường nóng, ẩm. Khi bị hỏng, chúng sinh ra những chất độc có hại cho sức khỏe (ví dụ: thịt, cá ôi thiu gây ngộ độc; gạo, lạc bị mốc sinh ra chất cực độc gây ung thư). Bảo quản đúng cách giúp thức ăn lâu hỏng và an toàn khi sử dụng.

II. Các nhóm chất dinh dưỡng trong lương thực, thực phẩm

Câu hỏi mục II (trang 53)

Đề bài:

  1. Hãy kể tên các lương thực có trong Hình 15.1 và một số thức ăn được chế biến từ các loại lương thực đó.
  2. Nhóm carbohydrate có vai trò gì đối với cơ thể?

Lời giải:

Câu 1. Các lương thực có trong Hình 15.1: lúa gạo, ngô, khoai lang.

Một số thức ăn chế biến từ chúng:

  • Từ lúa gạo: cơm, bún, các loại bánh.
  • Từ ngô: ngô luộc, bánh ngô.
  • Từ khoai lang: khoai luộc, khoai chiên.

Câu 2. Nhóm carbohydrate (gồm tinh bột, đường, chất xơ) là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể. Khi tiêu hóa, tinh bột được chuyển hóa thành đường rồi giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động.

Hoạt động mục II (trang 53)

Đề bài: Tìm hiểu sự biến đổi của lương thực.

  1. Cho một thìa gạo vào hai hộp nhựa nhỏ, thêm nước vào một hộp cho ướt hết gạo. Để yên ngoài không khí khoảng $5$–$10$ giờ. So sánh độ cứng của hạt gạo ở hai hộp.
  2. Em đã từng thấy cơm bị thiu chưa? Hãy chỉ ra các dấu hiệu cho thấy cơm đã bị thiu.
  3. Em hãy đề xuất cách bảo quản lương thực khô (gạo, ngô, khoai, sắn) và lương thực đã nấu chín (cơm, cháo).

Lời giải:

Câu 1. Sau $5$–$10$ giờ: hạt gạo ở hộp có nước trở nên mềm hơn (vì đã hút nước, nở ra), còn hạt gạo ở hộp khô vẫn cứng như ban đầu.

Câu 2. Các dấu hiệu cho thấy cơm đã bị thiu: cơm có mùi chua (mùi khó chịu), bị nhớt, đổi màu (có thể xuất hiện mốc), không còn thơm như cơm mới.

Câu 3. Cách bảo quản:

  • Lương thực khô (gạo, ngô, khoai, sắn): để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt; đựng trong thùng hoặc túi kín để tránh mối mọt, ẩm mốc.
  • Lương thực đã nấu chín (cơm, cháo): để nguội rồi đậy kín, bảo quản trong tủ lạnh; ăn trong thời gian ngắn và hâm nóng lại trước khi ăn.

Câu hỏi mục II – phần 2.a, 2.b (trang 54)

Đề bài:

  1. Quan sát Hình 15.1 và cho biết thực phẩm nào cung cấp protein, thực phẩm nào cung cấp lipid.
  2. Hãy tìm hiểu và cho biết những mặt tốt và mặt xấu của lipid đối với sức khỏe con người.

Lời giải:

Câu 1.

  • Thực phẩm cung cấp protein (chất đạm): thịt, cá, trứng, sữa, các loại hạt như đậu, đỗ.
  • Thực phẩm cung cấp lipid (chất béo): bơ, dầu thực vật, mỡ lợn, lạc, vừng, sữa, lòng đỏ trứng.

Câu 2.

  • Mặt tốt: lipid là nguồn dự trữ năng lượng cho cơ thể và có tác dụng chống lạnh.
  • Mặt xấu: nếu ăn quá nhiều lipid (chất béo), cơ thể sẽ tích nhiều mỡ thừa, dễ dẫn đến thừa cân, béo phì, không tốt cho sức khỏe.

Câu hỏi mục II – phần 2.c (trang 54)

Đề bài:

  1. Hãy tìm hiểu và cho biết những thực phẩm bổ sung nhiều calcium cho cơ thể.
  2. Vitamin nào tốt cho mắt?
  3. Vitamin nào tốt cho sự phát triển của xương?

Lời giải:

  1. Những thực phẩm bổ sung nhiều calcium: sữa và các sản phẩm từ sữa, các loại hải sản (tôm, cua, cá nhỏ ăn được cả xương), rau xanh,…
  2. Vitamin A tốt cho mắt (thiếu vitamin A sẽ khiến mắt kém).
  3. Vitamin D tốt cho sự phát triển của xương (thiếu vitamin D khiến xương và cơ thể kém phát triển).

Hoạt động mục II (trang 54)

Đề bài: Tìm hiểu sự biến đổi của thực phẩm trong đời sống.

  1. Quan sát một số loại rau khi để ngoài không khí một vài ngày và nhận xét sự biến đổi.
  2. Quan sát một miếng cá hoặc thịt hoặc một ít sữa khi để ngoài không khí một vài ngày và nhận xét sự biến đổi.
  3. Hãy cho biết người ta bảo quản thịt tươi và thịt nấu chín bằng cách nào.

Lời giải:

Câu 1. Rau để ngoài không khí vài ngày sẽ bị héo, úa vàng, sau đó thối rữa và có mùi khó chịu.

Câu 2. Cá, thịt để ngoài không khí vài ngày sẽ bị ôi thiu, có mùi hôi, đổi màu; sữa thì bị chua và vón lại.

Câu 3. Cách bảo quản:

  • Thịt tươi: bảo quản trong tủ lạnh (ngăn mát hoặc ngăn đông); hoặc ướp muối, phơi (sấy) khô.
  • Thịt nấu chín: để nguội, đậy kín và bảo quản trong tủ lạnh; hâm nóng lại trước khi ăn.

III. Sức khỏe và chế độ dinh dưỡng

Câu hỏi mục III (trang 55)

Đề bài: Tại sao khẩu phần cho một bữa ăn nên có nhiều loại thức ăn khác nhau?

Lời giải:

Vì mỗi loại thức ăn cung cấp những chất dinh dưỡng khác nhau (loại thì nhiều carbohydrate, loại thì nhiều protein, loại thì nhiều lipid, chất khoáng hay vitamin).

Khi khẩu phần ăn có nhiều loại thức ăn khác nhau, cơ thể sẽ nhận được đủ tất cả các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết, nhờ đó khỏe mạnh và phát triển tốt.

Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu