Giải Bài 2: An toàn trong phòng thực hành (trang 11) KHTN 6

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Mở đầu trang 11

Đề bài: Theo em, những hoạt động nào trong phòng thực hành ở hình bên là không an toàn?

Lời giải:

Quan sát hình, những hoạt động không an toàn trong phòng thực hành thường là:

  • Đùa nghịch, chạy nhảy trong phòng thí nghiệm.
  • Tự ý làm thí nghiệm khi chưa có người hướng dẫn.
  • Ngửi hoặc nếm hoá chất.
  • Ăn uống trong phòng thí nghiệm.
  • Cầm dụng cụ thuỷ tinh, vật sắc nhọn không cẩn thận.

→ Những việc làm này dễ gây ra tai nạn nên là hoạt động không an toàn.

I. Một số kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành

Câu hỏi mục I trang 11

Đề bài: Em hãy cho biết mỗi biển báo dưới đây có ý nghĩa gì? Cả 3 biển báo này có đặc điểm gì chung?

Lời giải:

Ý nghĩa của mỗi biển báo:

  • a) Cấm uống nước (không được uống nước trong phòng thực hành).
  • b) Cấm lửa / cấm hút thuốc.
  • c) Cấm ăn uống (không được ăn uống trong phòng thực hành).

Đặc điểm chung của cả 3 biển báo:

  • Đều có dạng hình tròn, viền đỏ, có gạch chéo màu đỏ.
  • Đều là biển báo cấm, dùng để báo cho ta biết những việc không được làm trong phòng thực hành.

II. Một số quy định an toàn trong phòng thực hành

Câu hỏi 1 mục II trang 12

Đề bài: Tại sao cần đeo kính bảo vệ mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng (nếu có) khi làm thí nghiệm với hoá chất?

Lời giải:

Khi làm thí nghiệm với hoá chất, ta cần đeo kính bảo vệ mắt, đeo găng tay và mặc áo choàng để bảo vệ cơ thể, tránh để hoá chất bắn vào và gây hại. Cụ thể:

  • Kính bảo vệ mắt: tránh hoá chất bắn vào mắt gây tổn thương mắt.
  • Găng tay: tránh hoá chất dính vào tay, gây bỏng hoặc ăn mòn da tay.
  • Áo choàng: tránh hoá chất bắn vào người và làm hỏng quần áo.

Câu hỏi 2 mục II trang 12

Đề bài:

a) Tại sao chúng ta cần phân biệt được những kí hiệu cảnh báo nguy hiểm trong phòng thực hành?

b) Hãy chỉ ra nội dung cảnh báo về chất độc, chất ăn mòn, chất độc sinh học, nguy hiểm về điện ứng với mỗi kí hiệu trong Hình 2.2.

Lời giải:

a) Chúng ta cần phân biệt được các kí hiệu cảnh báo nguy hiểm để biết trước những nguy hiểm có thể gặp, từ đó cẩn thận và phòng tránh được tai nạn khi làm thí nghiệm.

b) Nội dung cảnh báo ứng với mỗi kí hiệu trong Hình 2.2:

  • a) Cảnh báo nguy hiểm về điện (điện cao thế).
  • b) Cảnh báo chất ăn mòn.
  • c) Cảnh báo chất độc.
  • d) Cảnh báo chất độc sinh học.

Hoạt động mục II trang 12

Đề bài: Vẽ hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên Phiếu học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi a, b, c,…) vào đúng cột.

Lời giải:

Em đọc từng tình huống rồi xếp vào đúng cột:

(1) An toàn (2) Không an toàn
a, d, e, g, h b, c

Giải thích ngắn:

  • Các tình huống an toàn: a (làm theo chỉ dẫn của giáo viên), d (đọc kĩ nhãn hoá chất, rửa tay sau khi xử lí), e (cẩn thận khi cầm dụng cụ sắc nhọn), g (rửa tay sau khi chạm thực vật, động vật), h (dọn dẹp, bỏ chất thải đúng nơi quy định).
  • Các tình huống không an toàn: b (dùng tay kiểm tra độ nóng của vật đang đun → dễ bị bỏng), c (ngửi hoặc nếm hoá chất → dễ bị ngộ độc).
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu