Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Mở đầu
Câu hỏi mở đầu (trang 79)
Đề bài: Em không thể chiến thắng một trận bóng đá nếu chỉ đá một mình. Trong một đội bóng, mỗi cầu thủ ở các vị trí khác nhau cùng phối hợp khi chơi bóng. Trong cơ thể, các tế bào hoạt động theo cách đó. Vậy, các tế bào được tổ chức và phối hợp hoạt động với nhau như thế nào trong cơ thể đa bào?
Lời giải:
Trong cơ thể đa bào, các tế bào được tổ chức và phối hợp hoạt động với nhau theo các cấp độ từ thấp đến cao:
Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể
Cụ thể: các tế bào cùng loại tập hợp lại tạo thành mô; nhiều mô tạo thành cơ quan; nhiều cơ quan phối hợp tạo thành hệ cơ quan; các hệ cơ quan phối hợp với nhau tạo nên một cơ thể hoàn chỉnh.
I. Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào
Câu hỏi mục I (trang 79)
Đề bài: Quan sát Hình 23.1, viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ thấp đến cao.

Lời giải:
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức của cơ thể từ thấp đến cao:
Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể
Hoạt động mục I (trang 79)
Đề bài: Quan sát Hình 23.2 rồi thực hiện các yêu cầu dưới đây:
- Gọi tên các cấp tổ chức cơ thể tương ứng với các hình từ A đến E cho phù hợp.
- Nêu tên cơ quan của động vật và thực vật được minh họa ở hình.

Lời giải:
1. Tên các cấp tổ chức cơ thể tương ứng với các hình từ A đến E:
- A: Tế bào
- B: Mô
- C: Cơ quan
- D: Hệ cơ quan
- E: Cơ thể
2. Tên cơ quan được minh họa ở hình:
- Cơ quan của động vật (con cá cóc Việt Nam): tim.
- Cơ quan của thực vật (cây sâm Việt Nam): lá.
II. Từ tế bào tạo thành mô
Câu hỏi mục II (trang 80)
Đề bài: Quan sát Hình 23.3 và 23.4, nêu một số mô ở người và ở thực vật.

Lời giải:
Một số mô ở người (Hình 23.3):
- Mô liên kết: nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
- Mô cơ: co, dãn tạo nên sự vận động.
- Mô biểu bì ở da: bao bọc và bảo vệ cơ thể.
Một số mô ở thực vật (Hình 23.4):
- Mô mạch rây: dẫn các chất hữu cơ được tổng hợp từ lá đến các phần khác trong cây.
- Mô mạch gỗ: dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
- Mô biểu bì: bao bọc và bảo vệ rễ, thân và lá.
III. Từ mô tạo thành cơ quan
Câu hỏi 1 mục III (trang 81)
Đề bài: Quan sát Hình 23.5 và xác định vị trí một số cơ quan trong cơ thể người.

Lời giải:
Vị trí một số cơ quan trong cơ thể người (theo Hình 23.5):
- Phổi: nằm trong khoang ngực (gồm hai lá phổi ở hai bên).
- Tim: nằm trong khoang ngực, ở giữa hai lá phổi.
- Dạ dày: nằm trong khoang bụng, phía trên.
- Ruột: nằm trong khoang bụng, phía dưới.
- Thận: nằm trong khoang bụng, phía sau (hai bên cột sống).
Câu hỏi 2 mục III (trang 81)
Đề bài: Quan sát Hình 23.6, hãy xác định vị trí và gọi tên các cơ quan tương ứng với các chữ cái từ A đến D. Ghép tên mỗi cơ quan đó với chức năng phù hợp được mô tả dưới đây:

- Nâng đỡ cơ thể và vận chuyển các chất dinh dưỡng.
- Tổng hợp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
- Hút nước và chất khoáng cho cơ thể.
- Tạo ra quả và hạt.
Lời giải:
Gọi tên các cơ quan và ghép với chức năng phù hợp:
- A là hoa → chức năng 4: Tạo ra quả và hạt.
- B là lá → chức năng 2: Tổng hợp chất dinh dưỡng cho cơ thể.
- C là thân → chức năng 1: Nâng đỡ cơ thể và vận chuyển các chất dinh dưỡng.
- D là rễ → chức năng 3: Hút nước và chất khoáng cho cơ thể.
IV. Từ cơ quan tạo thành hệ cơ quan
Câu hỏi mục IV (trang 82)
Đề bài: Tìm hiểu một hệ cơ quan ở người và thực hiện các yêu cầu sau:

- Hệ cơ quan đó có những cơ quan nào?
- Nêu chức năng của hệ cơ quan đó đối với cơ thể.
Lời giải:
Ví dụ tìm hiểu về hệ hô hấp ở người (theo Hình 23.7):
1. Hệ hô hấp gồm các cơ quan chính là: mũi, khí quản và phổi.
2. Các cơ quan này cùng phối hợp hoạt động để thực hiện chức năng trao đổi khí với môi trường, tức là lấy khí oxygen vào và thải khí carbon dioxide ra ngoài.

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
