Giải Bài 39: Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên (trang 139) KHTN 6

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Phần mở đầu

Mở đầu trang 141

Đề bài: Để việc tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên đạt hiệu quả, chúng ta cần chuẩn bị những dụng cụ và thiết bị gì? Cách thực hiện như thế nào?

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được hướng dẫn cụ thể trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn như sau:

Cần chuẩn bị:

  • Chọn địa điểm phù hợp (vườn trường, công viên, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,…).
  • Chuẩn bị dụng cụ: bút, sổ ghi chép, kính lúp, ống nhòm, máy ảnh hoặc điện thoại có chức năng chụp ảnh, vợt bắt bướm, vợt thuỷ sinh, lọ đựng mẫu, panh kẹp, nhãn dán mẫu, tài liệu và khoá phân loại sinh vật,…

Cách thực hiện: Quan sát sinh vật bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; chụp ảnh và ghi chép lại tên, môi trường sống của các loài; thu, bắt mẫu một cách cẩn thận; phân loại các nhóm sinh vật; cuối cùng làm bộ sưu tập ảnh và viết báo cáo thu hoạch.

III. Thu hoạch

Câu 1 mục III trang 143

Đề bài: Trưng bày, giới thiệu với bạn mẫu vật và ảnh chụp các loài động vật, thực vật quan sát được. Có thể lựa chọn các hình thức sau: tập san, hộp bí mật,… để hoàn thành sản phẩm của nhóm.

Lời giải (gợi ý):

Đây là hoạt động trưng bày sản phẩm của nhóm. Các em có thể chọn một trong các cách sau:

  • Làm tập san: dán ảnh các loài đã chụp, sắp xếp theo chủ đề (theo môi trường sống, theo vai trò hoặc theo nhóm phân loại), ghi tên cùng vài thông tin của mỗi loài rồi trang trí cho đẹp.
  • Làm hộp bí mật: đặt mẫu vật vào hộp để các bạn quan sát và đoán tên loài.
  • Giới thiệu trước lớp: lần lượt nêu tên loài, nơi sống và vai trò của các loài mà nhóm đã quan sát được.

Câu 2 mục III trang 143

Đề bài: Kể tên các loài thực vật mà em đã quan sát được.

Lời giải (gợi ý):

Kết quả tuỳ thuộc vào nơi em quan sát. Ví dụ khi quan sát ở vườn trường, em có thể gặp các loài: cây phượng, cây bàng, cây bưởi, cây ổi, cây hoa hồng, cây hoa cúc, cây rau muống, cây cỏ, cây dương xỉ, rêu tường,…

Câu 3 mục III trang 143

Đề bài: Nhóm thực vật và động vật nào em gặp nhiều nhất, ít nhất hoặc không quan sát thấy? Vì sao?

Lời giải (gợi ý):

Về thực vật:

  • Gặp nhiều nhất thường là nhóm Hạt kín (các cây có hoa) vì đây là nhóm phổ biến nhất ở quanh ta.
  • Gặp ít hoặc không thấy nhóm Hạt trần (như cây thông) vì nhóm này ít được trồng ở khu vực quan sát.

Về động vật:

  • Gặp nhiều nhất thường là các loài thuộc ngành Chân khớp như kiến, bướm, châu chấu,… vì chúng có kích thước nhỏ, số lượng lớn và sống ở khắp nơi.
  • Ít gặp hoặc không thấy các loài thú lớn vì chúng thường sống ở nơi hoang dã, ít xuất hiện ở vườn trường hay công viên.

→ Sở dĩ có sự khác nhau đó là vì mỗi nhóm sinh vật thích nghi với một môi trường sống riêng và có mức độ phổ biến khác nhau ở khu vực quan sát.

Câu 4 mục III trang 143

Đề bài: Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu phiếu học tập số 1 với khoảng từ 5 đến 10 loài thực vật em đã quan sát được.

Lời giải (gợi ý – Phiếu học tập số 1):

Em điền các đặc điểm quan sát được vào bảng. Dưới đây là ví dụ mẫu:

Tên cây Môi trường sống Rễ cây Thân cây Cơ quan sinh sản Vị trí phân loại Vai trò
Cây bưởi Trên cạn Có rễ thật Thân gỗ Hoa, quả Ngành Hạt kín Cho quả ăn
Cây hoa hồng Trên cạn Có rễ thật Thân gỗ (bụi) Hoa Ngành Hạt kín Làm cảnh
Cây rau muống Nơi ẩm, dưới nước Có rễ thật Thân cỏ Hoa Ngành Hạt kín Làm rau ăn
Cây dương xỉ Nơi ẩm Có rễ thật Thân cỏ Túi bào tử Ngành Dương xỉ Làm cảnh
Rêu tường Nơi ẩm ướt Rễ giả Thân nhỏ, chưa có mạch dẫn Túi bào tử Ngành Rêu Giữ ẩm cho đất

Câu 5 mục III trang 143

Đề bài: Trong các loài thực vật đã quan sát, loài nào có kích thước nhỏ nhất, loài nào có kích thước lớn nhất? Em có nhận xét gì về kích thước của các loài thực vật quanh em?

Lời giải (gợi ý):

  • Loài có kích thước nhỏ nhất thường là rêu tường (rất nhỏ) hoặc các loài cây cỏ.
  • Loài có kích thước lớn nhất thường là các cây gỗ lớn như cây bàng, cây phượng.

Nhận xét: Các loài thực vật quanh em rất đa dạng về kích thước, từ những loài rất nhỏ (như rêu) cho đến những cây rất lớn (như cây gỗ).

Câu 6 mục III trang 143

Đề bài: Hoàn thành phiếu học tập theo mẫu phiếu học tập số 2 với khoảng 5 đến 10 loài động vật em đã quan sát được.

Lời giải (gợi ý – Phiếu học tập số 2):

Em điền các đặc điểm quan sát được vào bảng. Dưới đây là ví dụ mẫu:

Tên động vật Môi trường sống Đặc điểm hình thái nổi bật Vị trí phân loại Vai trò
Con bướm Trên cạn (bay) Có cánh, chân phân đốt Ngành Chân khớp Thụ phấn cho hoa
Con giun đất Trong đất Cơ thể mềm, phân đốt Ngành Giun đốt Làm tơi xốp đất
Con ốc sên Trên cạn, nơi ẩm Cơ thể mềm, có vỏ cứng Ngành Thân mềm Gây hại cho cây trồng
Con cá Dưới nước (ao) Thân hình thoi, có vây, hô hấp bằng mang Lớp Cá Làm thức ăn
Con chim sẻ Trên cạn, bay lượn Có lông vũ, chi trước biến thành cánh Lớp Chim Bắt sâu hại

Câu 7 mục III trang 143

Đề bài: Nhận xét sự phân bố của thực vật và động vật ở các môi trường khác nhau và độ đa dạng sinh học ở khu vực em quan sát.

Lời giải (gợi ý):

  • Thực vật và động vật phân bố ở nhiều môi trường khác nhau: trên cạn, dưới nước, trong đất, trên cây,… Mỗi môi trường lại có những loài thích nghi riêng với nó.
  • Nơi nào có nhiều kiểu môi trường sống (vừa có cây cối, vừa có ao hồ, đất ẩm,…) thì số lượng loài càng nhiều, tức là độ đa dạng sinh học càng cao.
  • Ví dụ: ở khu vực vườn trường em quan sát có khá nhiều loài thực vật và các loài động vật nhỏ, nên độ đa dạng sinh học ở mức khá. (Kết quả cụ thể tuỳ thuộc vào khu vực em quan sát.)
Cô Trần Thị Thanh Thảo

Cô Trần Thị Thanh Thảo

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS

Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu