Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Phần mở đầu
Mở đầu trang 147
Đề bài: Khi đặt một hộp bút lên tay, ta dễ dàng cảm thấy có lực tác dụng. Tuy nhiên, ta lại không thể nhìn thấy lực. Vậy theo em, làm thế nào để biểu diễn (vẽ) lực?
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở đầu, nội dung sẽ được làm rõ trong bài. Em có thể trả lời ngắn gọn: vì không nhìn thấy lực nên người ta dùng một mũi tên để biểu diễn lực. Mũi tên này cho biết đầy đủ các đặc trưng của lực: điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.
I. Các đặc trưng của lực
1. Độ lớn của lực
Câu hỏi mục I trang 147 (Độ lớn của lực)
Đề bài:
- Theo em lực nào trong Hình 41.1 là mạnh nhất, yếu nhất? Hãy sắp xếp các lực này theo thứ tự độ lớn tăng dần.
- Hãy so sánh độ lớn lực kéo của hai đội kéo co trong Hình 41.2a và 41.2b.
- Hãy tìm hai lực trong đời sống có độ lớn khác nhau.


Lời giải:
1. Quan sát Hình 41.1:
- Lực mạnh nhất là lực của người đẩy ô tô chết máy (hình a), vì ô tô rất nặng nên cần lực rất lớn.
- Lực yếu nhất là lực của em bé ấn nút chuông điện (hình c), vì chỉ cần ấn nhẹ.
- Sắp xếp theo thứ tự độ lớn tăng dần: c (ấn chuông) < d (kéo cửa phòng) < b (đẩy cánh cửa sắt công viên) < a (đẩy ô tô).
2. So sánh hai đội kéo co:
- Hình 41.2a: sợi dây vẫn đứng yên, không lệch về bên nào → lực kéo của hai đội bằng nhau.
- Hình 41.2b: sợi dây bị kéo lệch về đội bên phải → lực kéo của đội bên phải lớn hơn lực kéo của đội bên trái.
3. Hai lực trong đời sống có độ lớn khác nhau, ví dụ:
- Lực để nhấc một quyển sách (nhỏ) và lực để nhấc một bao gạo (lớn hơn).
- Hoặc: lực bấm nút bút bi (nhỏ) và lực đẩy một chiếc xe máy (lớn hơn nhiều).
2. Đơn vị lực và dụng cụ đo lực
Hoạt động mục I trang 148 (Đo lực bằng lực kế)
Đề bài: Hãy dự đoán độ lớn lực dùng để kéo hộp bút của em lên khỏi mặt bàn và dùng lực kế kiểm tra.
Lời giải (gợi ý thực hành):
Đây là hoạt động thực hành, kết quả tuỳ thuộc vào hộp bút của mỗi em. Em làm theo các bước sau:
- Bước 1 – Dự đoán: ước lượng độ lớn của lực, ví dụ khoảng 2 N.
- Bước 2 – Kiểm tra bằng lực kế:
- Điều chỉnh kim của lực kế về vạch số 0.
- Móc hộp bút vào lực kế, kéo hộp bút lên khỏi mặt bàn theo phương thẳng đứng.
- Đọc số chỉ trên lực kế và ghi lại kết quả.
- Bước 3 – So sánh: đối chiếu số đo được với con số em đã dự đoán xem có gần đúng không.
3. Phương và chiều của lực
Câu hỏi mục I trang 148 (Phương và chiều của lực)
Đề bài: Hãy mô tả bằng lời phương và chiều của các lực trong Hình 41.5.

Lời giải:
- a) Lực của dây câu tác dụng lên con cá: có phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên (kéo con cá lên khỏi mặt nước).
- b) Lực của tay người bắn cung tác dụng lên dây cung: có phương nằm ngang, chiều hướng về phía sau (kéo dây cung về phía người bắn).
- c) Lực của vận động viên tác dụng lên ván nhảy: có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới (đạp ván nhảy xuống).
II. Biểu diễn lực
Hoạt động mục II trang 149 (Nêu đặc trưng của lực)
Đề bài: Hãy nêu các đặc trưng của các lực vẽ trong mặt phẳng đứng dưới đây theo tỉ xích 1 cm ứng với 1 N.

Lời giải:
Với mỗi mũi tên, em nêu đủ 4 đặc trưng: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn. Trong đó độ lớn được tính bằng: độ dài mũi tên × tỉ xích (ở đây $1 \text{ cm} \leftrightarrow 1 \text{ N}$). Đo độ dài mũi tên trên hình, em có:
- Lực a: điểm đặt tại gốc mũi tên; phương nằm ngang; chiều từ trái sang phải; mũi tên dài 3 cm nên độ lớn là $3 \times 1 = 3$ N.
- Lực b: điểm đặt tại gốc mũi tên; phương thẳng đứng; chiều từ trên xuống dưới; mũi tên dài 4 cm nên độ lớn là $4 \times 1 = 4$ N.
- Lực c: điểm đặt tại gốc mũi tên; phương hợp với phương nằm ngang một góc $45^\circ$; chiều hướng lên và sang phải; mũi tên dài 2 cm nên độ lớn là $2 \times 1 = 2$ N.
(Lưu ý: độ dài mũi tên ở trên là giá trị đo được trên hình SGK; khi làm bài, em đo trực tiếp trên hình của mình.)
Hoạt động mục II trang 149 (Vẽ mũi tên biểu diễn lực)
Đề bài: Hãy vẽ các mũi tên biểu diễn các lực ở hình dưới, biết: a) Lực của nam châm tác dụng lên kẹp giấy (0,5 N). b) Lực của lực sĩ tác dụng lên quả tạ (50 N). c) Lực của mỗi dây cao su tác dụng lên viên đạn đất (mỗi dây 6 N). (Với mỗi trường hợp phải nêu rõ tỉ xích đã chọn cho độ lớn của lực.)

Lời giải:
Với mỗi lực, em chọn một tỉ xích cho phù hợp, rồi tính độ dài mũi tên theo công thức: độ dài mũi tên = độ lớn lực : tỉ xích.
a) Lực của nam châm tác dụng lên kẹp giấy (0,5 N):
- Chọn tỉ xích: $1 \text{ cm} \leftrightarrow 0,5 \text{ N}$.
- Độ dài mũi tên: $\dfrac{0,5}{0,5} = 1$ cm.
- Mũi tên: gốc đặt tại kẹp giấy; phương nằm ngang; chiều hướng về phía nam châm; dài 1 cm.
b) Lực của lực sĩ tác dụng lên quả tạ (50 N):
- Chọn tỉ xích: $1 \text{ cm} \leftrightarrow 10 \text{ N}$.
- Độ dài mũi tên: $\dfrac{50}{10} = 5$ cm.
- Mũi tên: gốc đặt tại quả tạ; phương thẳng đứng; chiều hướng lên trên; dài 5 cm.
c) Lực của mỗi dây cao su tác dụng lên viên đạn đất (mỗi dây 6 N):
- Chọn tỉ xích: $1 \text{ cm} \leftrightarrow 2 \text{ N}$.
- Độ dài mỗi mũi tên: $\dfrac{6}{2} = 3$ cm.
- Vẽ hai mũi tên (mỗi dây cao su một mũi tên): gốc đều đặt tại viên đạn đất; mỗi mũi tên dài 3 cm; hướng theo chiều của mỗi dây cao su (về phía hai gọng của súng cao su).

Cô Trần Thị Thanh Thảo
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Khoa Học Tự Nhiên THCS
Trình độ: Cử nhân Sư phạm KHTN, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ Tin học, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 6+ năm kinh nghiệm tại Trường THCS Nguyễn Siêu
