Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 32
Đề bài: Cho biết thực trạng việc bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng ở nước ta. Việc tuyên truyền bảo vệ rừng (Hình 6.1) có ý nghĩa như thế nào đối với bảo vệ tài nguyên rừng?

Lời giải:
a) Thực trạng bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng ở nước ta:
- Diện tích rừng trồng liên tục tăng lên trong những năm gần đây.
- Người dân, tổ chức, hộ gia đình ngày càng nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật về bảo vệ rừng.
- Hiện tượng cháy rừng, chặt phá rừng trái phép giảm dần nhưng vẫn còn ở mức cao.
- Các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia ngày càng được mở rộng.
b) Ý nghĩa của việc tuyên truyền bảo vệ rừng:
- Nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của rừng.
- Phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng đến mọi người.
- Khuyến khích cộng đồng tham gia trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng.
- Ngăn ngừa các hành vi vi phạm như chặt phá rừng, săn bắt động vật trái phép.
I. Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững
Câu hỏi Khám phá trang 32
Đề bài: Vì sao bảo vệ và khai thác rừng bền vững lại có ý nghĩa bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn các nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm?
Lời giải:
Bảo vệ và khai thác rừng bền vững có ý nghĩa bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gene vì:
- Rừng là môi trường sống của rất nhiều loài động vật, thực vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm.
- Nếu rừng bị phá huỷ hoặc khai thác không hợp lí, môi trường sống của các loài sẽ bị mất → nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng.
- Bảo vệ rừng → giữ được nơi sinh sống, nơi sinh sản của các loài → duy trì và phát triển các loài đó.
- Khai thác bền vững (khai thác đi đôi với trồng lại và phục hồi rừng) giúp rừng luôn được duy trì, các loài có nơi cư trú lâu dài.
- Bảo vệ rừng cũng chính là bảo tồn các nguồn gene quý trong tự nhiên, phục vụ nghiên cứu khoa học, y học và phát triển giống mới sau này.
→ Vì vậy, bảo vệ và khai thác rừng bền vững là giải pháp hiệu quả nhất để bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn các nguồn gene động, thực vật quý hiếm.
II. Nhiệm vụ của bảo vệ và khai thác rừng bền vững
Câu hỏi Khám phá trang 33
Đề bài: Hãy liên hệ và nêu một số nhiệm vụ của bản thân trong việc bảo vệ rừng.
Lời giải:
Là học sinh, em có thể thực hiện các nhiệm vụ sau để bảo vệ rừng:
- Học tập tốt các môn Công nghệ, Sinh học, Địa lí,… để hiểu về vai trò của rừng.
- Tuyên truyền cho gia đình, bạn bè, người thân về ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.
- Tham gia các hoạt động trồng cây, gây rừng do trường, địa phương tổ chức (Tết trồng cây,…).
- Không sử dụng các sản phẩm làm từ động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.
- Cẩn thận với lửa khi đi dã ngoại, cắm trại gần rừng để tránh cháy rừng.
- Báo ngay cho cơ quan chức năng khi phát hiện hành vi chặt phá rừng, săn bắt động vật rừng trái phép.
- Ủng hộ và tham gia các phong trào, chiến dịch bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
Kết nối năng lực trang 33
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu về một số động vật, thực vật rừng quý hiếm cần được bảo vệ.
Lời giải:
Một số động vật rừng quý hiếm ở Việt Nam cần được bảo vệ:
- Sao la – một trong những loài thú quý hiếm nhất thế giới, chỉ có ở dãy Trường Sơn (Việt Nam và Lào).
- Voọc mũi hếch – loài linh trưởng đặc hữu, chỉ có ở Việt Nam.
- Voọc Cát Bà – loài đặc hữu ở Vườn quốc gia Cát Bà.
- Voi rừng – hiện chỉ còn ở một số khu vực Tây Nguyên, Nghệ An.
- Hổ Đông Dương, báo hoa mai, gấu ngựa, tê tê Java.
Một số thực vật rừng quý hiếm:
- Sâm Ngọc Linh – loài sâm quý bậc nhất thế giới, có ở Quảng Nam, Kon Tum.
- Trầm hương (kỳ nam) – cây gỗ quý, giá trị kinh tế cao.
- Pơ mu, thông đỏ, hoàng đàn – các loài gỗ quý.
- Lan hài (nhiều loài) – hoa lan quý hiếm ở rừng Việt Nam.
→ Các loài này đều nằm trong Sách đỏ Việt Nam và cần được bảo vệ nghiêm ngặt để tránh nguy cơ tuyệt chủng.
III. Thực trạng trồng, chăm sóc, bảo vệ và khai thác rừng ở nước ta
Câu hỏi Khám phá trang 34
Đề bài: Quan sát Hình 6.2 và phân tích thực trạng trồng rừng ở nước ta giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2022.

Lời giải:
Dựa vào Hình 6.2, có thể phân tích thực trạng trồng rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022 như sau:
a) Số liệu tổng diện tích rừng trồng:
| Năm | Tổng diện tích (triệu ha) |
|---|---|
| 2007 | 2,6 |
| 2012 | 3,2 |
| 2017 | 4,2 |
| 2022 | 4,6 |
→ Tổng diện tích rừng trồng liên tục tăng qua các năm (từ 2,6 → 4,6 triệu ha).
b) Số liệu theo từng loại rừng (triệu ha):
| Loại rừng | 2007 | 2012 | 2017 | 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Đặc dụng | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,1 |
| Phòng hộ | 0,6 | 0,6 | 0,7 | 0,6 |
| Sản xuất | 1,9 | 2,4 | 2,9 | 3,9 |
c) Nhận xét:
- Rừng sản xuất tăng mạnh nhất, từ 1,9 → 3,9 triệu ha (tăng gấp ~2 lần) → phần lớn diện tích rừng trồng là rừng lấy gỗ.
- Rừng phòng hộ hầu như không tăng (giữ ở mức 0,6 – 0,7 triệu ha).
- Rừng đặc dụng giữ nguyên ở mức 0,1 triệu ha.
d) Kết luận:
- Diện tích rừng trồng ở nước ta tăng liên tục, chứng tỏ công tác trồng rừng đã có nhiều tiến bộ.
- Tuy nhiên, việc trồng rừng chủ yếu tập trung vào rừng sản xuất (lấy gỗ), chưa ưu tiên rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Cần tăng cường trồng rừng phòng hộ và rừng đặc dụng trong thời gian tới.
Kết nối năng lực trang 35
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu và đánh giá thực trạng bảo vệ và khai thác rừng ở địa phương em hoặc một số địa phương khác mà em biết.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, học sinh tự tìm hiểu và đánh giá theo địa phương mình. Dưới đây là gợi ý cách trình bày:
Ví dụ – Đánh giá thực trạng bảo vệ và khai thác rừng tại tỉnh Nghệ An:
a) Về bảo vệ rừng:
- Diện tích rừng trồng tăng liên tục, độ che phủ rừng đạt trên 58%.
- Các khu bảo tồn (như VQG Pù Mát, KBT Pù Huống,…) được quản lí chặt chẽ hơn.
- Người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc, được giao khoán bảo vệ rừng → có thu nhập ổn định.
- Tuy nhiên, cháy rừng và chặt phá rừng trái phép vẫn còn xảy ra ở một số nơi.
b) Về khai thác rừng:
- Chủ yếu khai thác rừng trồng (keo, bạch đàn) phục vụ chế biến gỗ, giấy.
- Việc khai thác rừng tự nhiên được kiểm soát chặt chẽ theo pháp luật.
- Sau khai thác, các diện tích được trồng lại rừng ngay trong vụ tiếp theo.
Luyện tập
Luyện tập câu 1 trang 35
Đề bài: Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với địa phương em.
Lời giải:
Bảo vệ và khai thác rừng bền vững có nhiều ý nghĩa quan trọng đối với địa phương:
a) Ý nghĩa về môi trường:
- Bảo vệ đa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gene động, thực vật quý hiếm.
- Duy trì diện tích rừng phù hợp → điều hoà không khí, giảm ô nhiễm môi trường.
- Bảo vệ nguồn nước, ngăn chặn thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán.
b) Ý nghĩa về kinh tế:
- Cung cấp nguồn lâm sản ổn định, lâu dài (gỗ và lâm sản ngoài gỗ) cho địa phương.
- Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đặc biệt là hộ gia đình sống gần rừng.
- Phát triển các ngành du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng dựa vào tài nguyên rừng.
c) Ý nghĩa về xã hội:
- Góp phần giảm nghèo, ổn định đời sống người dân miền núi.
- Giữ gìn văn hoá, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc sống gần rừng.
- Đảm bảo quốc phòng, an ninh ở các vùng biên giới, vùng núi.
Luyện tập câu 2 trang 35
Đề bài: Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững cần nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?
| STT | Hành vi |
|---|---|
| 1 | Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật. |
| 2 | Chăn thả gia súc vào khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng. |
| 3 | Săn bắt, nuôi nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng; thu thập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng trái quy định của pháp luật. |
| 4 | Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên,… |
| 5 | Huỷ hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng. |
| 6 | Đào bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc, cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng. |
Lời giải:
Ta phân tích từng hành vi:
| STT | Nội dung | Có cần nghiêm cấm? |
|---|---|---|
| 1 | Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định | Nghiêm cấm |
| 2 | Chăn thả gia súc vào khu bảo vệ nghiêm ngặt | Nghiêm cấm |
| 3 | Săn bắt, nuôi nhốt, buôn bán động vật rừng trái phép | Nghiêm cấm |
| 4 | Xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc gia | Không cấm (đây là hoạt động có lợi cho bảo vệ rừng) |
| 5 | Huỷ hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng | Nghiêm cấm |
| 6 | Đào bới, đắp đập… làm thay đổi cấu trúc hệ sinh thái rừng | Nghiêm cấm |
→ Đáp án: Cần nghiêm cấm các hành vi ở STT 1, 2, 3, 5, 6.
Riêng hành vi số 4 (xây dựng khu bảo tồn, vườn quốc gia) là hoạt động cần khuyến khích, không phải hành vi bị cấm.
Vận dụng
Vận dụng trang 35
Đề bài: Đề xuất biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng phù hợp với thực tiễn của địa phương em hoặc một số địa phương khác mà em biết.
Lời giải:
Một số biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng ở địa phương:
a) Biện pháp tuyên truyền, giáo dục:
- Tổ chức các buổi tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của rừng ở khu dân cư, trường học, cơ quan.
- Đưa nội dung bảo vệ rừng vào chương trình sinh hoạt của Đoàn, Hội, các câu lạc bộ.
- Phát tờ rơi, treo băng rôn, khẩu hiệu tại các khu vực gần rừng.
- Tổ chức cuộc thi, hội thi tìm hiểu về rừng, về pháp luật bảo vệ rừng.
b) Biện pháp thực hành, hành động:
- Phát động phong trào trồng cây gây rừng vào các dịp lễ (Tết trồng cây,…).
- Vận động người dân tham gia bảo vệ rừng, phòng cháy rừng.
- Ký cam kết không chặt phá rừng, không săn bắt động vật quý hiếm.
- Xây dựng các mô hình sinh kế bền vững (trồng cây dược liệu dưới tán rừng, nuôi ong,…) để người dân không phải phá rừng.
c) Biện pháp quản lí, xử lí:
- Tăng cường tuần tra, kiểm soát rừng, đặc biệt ở vùng giáp ranh, vùng sâu vùng xa.
- Xử lí nghiêm các hành vi vi phạm để răn đe.
- Khen thưởng kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích bảo vệ rừng tốt.
- Ứng dụng công nghệ (camera, GPS, drone,…) để giám sát rừng hiệu quả hơn.
→ Kết hợp cả 3 nhóm biện pháp trên sẽ giúp nâng cao ý thức và hành động bảo vệ rừng của cộng đồng địa phương.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
