Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 67
Đề bài: Giống thuỷ sản là gì? Chúng có vai trò như thế nào trong nuôi thuỷ sản? Các cá thể của cùng một giống (Hình 13.1) thường có đặc điểm chung gì?

Lời giải:
a) Giống thuỷ sản là gì?
Giống thuỷ sản là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản. Giống thuỷ sản bao gồm: bố mẹ, trứng, tinh, phôi, ấu trùng, mảnh cơ thể, bào tử và con giống.
b) Vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản:
- Quyết định năng suất nuôi thuỷ sản.
- Quy định chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
c) Đặc điểm chung của các cá thể cùng một giống:
Các cá thể của cùng một giống thường có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản và tính năng sản xuất tương đối giống nhau.
II. Vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản
Kết nối năng lực trang 68 (Năng suất của một số loài thuỷ sản)
Đề bài: Tìm hiểu về năng suất của một số loài thuỷ sản phổ biến ở địa phương em.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, các em có thể tự tìm hiểu và trình bày. Dưới đây là năng suất tham khảo của một số loài thuỷ sản phổ biến ở khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam:
| Loài thuỷ sản | Năng suất tham khảo (nuôi thâm canh) |
|---|---|
| Cá tra | 200 – 500 tấn/ha/vụ |
| Tôm thẻ chân trắng | 10 – 15 tấn/ha/vụ |
| Tôm sú | 3 – 5 tấn/ha/vụ |
| Cá rô phi | 20 – 25 tấn/ha/vụ |
| Cá chép | 5 – 8 tấn/ha/vụ |
| Cá trê phi | 500 – 1 000 g/con sau 4 tháng nuôi |
| Cá trê vàng | 250 – 300 g/con sau 4 tháng nuôi |
→ Nhận xét: Cùng điều kiện nuôi, giống khác nhau cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau. Vì vậy, việc chọn giống tốt rất quan trọng.
Kết nối năng lực trang 68 (Chất lượng của một số loài thuỷ sản phổ biến)
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu chất lượng của một số loài thuỷ sản phổ biến.
Lời giải:
Dựa vào Bảng 13.1 trong SGK, ta có thể mô tả chất lượng dinh dưỡng (trong 100 g phần ăn được) của một số loài thuỷ sản phổ biến:
- Cá ngừ: Hàm lượng protein cao nhất (25 g), giàu vitamin A (54,8 μg RAE) → phù hợp bổ sung dinh dưỡng cho người cần tăng cơ.
- Cá rô phi: Protein 20,8 g, lipid thấp (1,7 g) → thịt nạc, phù hợp với chế độ ăn ít béo.
- Cá măng: Protein 20,53 g, giàu Ca (51 mg) → tốt cho xương.
- Tôm biển: Protein 20,4 g, giàu Ca (89 mg), Fe (1,6 mg) → tốt cho người thiếu máu.
- Cua: Giàu Ca (143 mg), Zn (3,5 mg) → hỗ trợ tăng trưởng xương và miễn dịch.
- Mực: Vitamin A khá cao (21,5 μg RAE), lipid thấp (1,1 g) → tốt cho mắt, phù hợp giảm cân.
→ Kết luận: Mỗi loài thuỷ sản có chất lượng dinh dưỡng khác nhau. Người tiêu dùng có thể lựa chọn loài phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của mình.
Luyện tập
Luyện tập trang 68
Đề bài: Trình bày vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản. Liên hệ với thực tiễn nuôi trồng thuỷ sản ở địa phương em.
Lời giải:
a) Vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản:
Giống thuỷ sản có hai vai trò chính:
- Quyết định năng suất nuôi thuỷ sản: Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.Ví dụ: Cùng nuôi 4 tháng trong ao thâm canh, cá trê vàng chỉ đạt 250 – 300 g/con, còn cá trê phi đạt 500 – 1 000 g/con.
- Quy định chất lượng sản phẩm thuỷ sản: Mỗi loài, mỗi giống có chất lượng dinh dưỡng (protein, lipid, khoáng chất, vitamin,…) khác nhau.
b) Liên hệ thực tiễn ở địa phương:
Ở khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam, người dân thường chọn các giống có năng suất và chất lượng cao như:
- Tôm thẻ chân trắng – nuôi phổ biến ở Cần Giờ, năng suất cao, thời gian nuôi ngắn.
- Cá tra – nuôi thâm canh ở Đồng bằng sông Cửu Long, sản lượng lớn phục vụ xuất khẩu.
- Cá rô phi đơn tính đực – lớn nhanh, năng suất cao hơn cá rô phi thường.
- Tôm sú – nuôi ở vùng nước lợ ven biển, giá trị kinh tế cao.
→ Việc chọn đúng giống giúp người nuôi tăng năng suất, giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
Vận dụng
Vận dụng trang 68
Đề bài: Đề xuất giống thuỷ sản phù hợp với thực tiễn ở địa phương em.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Đề xuất giống thuỷ sản phù hợp với khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
a) Với vùng nước ngọt (nội đồng, ao hồ):
- Cá tra: phù hợp nuôi thâm canh trong ao đất, thời gian sinh trưởng nhanh, năng suất cao, phục vụ chế biến xuất khẩu.
- Cá rô phi đơn tính đực: lớn nhanh, thịt ngon, phù hợp nuôi lồng bè hoặc ao đất.
- Cá trê phi: dễ nuôi, ít bệnh, đạt khối lượng lớn (500 – 1 000 g/con) sau 4 tháng.
b) Với vùng nước lợ, ven biển (Cần Giờ):
- Tôm thẻ chân trắng: thời gian nuôi ngắn (3 – 4 tháng), năng suất cao, thị trường tiêu thụ rộng.
- Tôm sú: giá trị kinh tế cao, phù hợp nuôi quảng canh cải tiến.
- Nghêu, sò huyết, hàu: nuôi ven biển, ít tốn thức ăn, làm sạch môi trường nước.
c) Tiêu chí chọn giống:
- Thuộc danh mục loài được phép kinh doanh tại Việt Nam.
- Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và kiểm dịch theo quy định.
- Phù hợp với điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, độ mặn, nguồn nước) của địa phương.
- Có thị trường tiêu thụ ổn định.
→ Chọn giống phù hợp giúp tận dụng lợi thế địa phương, giảm rủi ro dịch bệnh và tăng hiệu quả kinh tế.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
