Giải bài tập SGK: Bài 5: Kĩ thuật trồng và chăm sóc rừng – Công Nghệ 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 26

Đề bài: Trồng rừng thường được thực hiện vào những thời gian nào trong năm? Trồng rừng như thế nào là đúng kĩ thuật? Chăm sóc rừng trồng (Hình 5.1) gồm những công việc gì?

Lời giải:

a) Thời vụ trồng rừng ở nước ta:

  • Miền Bắc: mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
  • Miền Trung: mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
  • Miền Nam: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

b) Kĩ thuật trồng rừng đúng cách:

Có 2 phương pháp trồng rừng chính:

  • Trồng rừng bằng gieo hạt thẳng (gieo toàn diện hoặc gieo cục bộ).
  • Trồng rừng bằng cây con (cây con rễ trần hoặc cây con có bầu).

c) Chăm sóc rừng trồng gồm các công việc:

  • Làm cỏ, vun xới.
  • Bón phân thúc.
  • Tưới nước.
  • Tỉa cành, tỉa thưa.
  • Trồng dặm.

I. Trồng rừng

Câu hỏi Khám phá trang 26

Đề bài: Giải thích cơ sở của việc lựa chọn thời vụ trồng rừng ở các vùng miền khác nhau của nước ta.

Lời giải:

Việc lựa chọn thời vụ trồng rừng khác nhau ở các vùng miền dựa trên điều kiện khí hậu của từng nơi:

  • Cây rừng mới trồng cần thời tiết mát mẻ và đủ ẩm để có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
  • Do khí hậu ở 3 miền của nước ta khác nhau, nên thời điểm có thời tiết mát mẻ, đủ ẩm cũng khác nhau:
    • Miền Bắc: mùa xuân – hè có thời tiết ấm áp, mưa nhiều → chọn tháng 2 – 7.
    • Miền Trung: mùa hè khô nóng, mùa mưa đến muộn (tháng 9 – 12) → chọn mùa mưa để trồng.
    • Miền Nam: mùa mưa kéo dài (tháng 5 – 11) → chọn mùa mưa để trồng.

→ Chọn thời vụ phù hợp giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, giảm chi phí tưới nướchạn chế cây chết do nắng nóng.

Câu hỏi Khám phá trang 27

Đề bài: So sánh ưu, nhược điểm của trồng rừng bằng gieo hạt thẳng và trồng rừng bằng cây con.

Lời giải:

Tiêu chí Trồng bằng gieo hạt thẳng Trồng bằng cây con
Ưu điểm – Thích hợp với đặc tính sinh vật học của cây.

– Bộ rễ phát triển tự nhiên.

– Có thể gieo trên vùng đất rộng lớn.

– Cây con có sức đề kháng tốt → tỉ lệ sống cao.

– Tiết kiệm hạt giống.

– Giảm số lần và thời gian chăm sóc.

Nhược điểm – Số lần chăm sóc nhiều.

– Tốn nhiều hạt giống.

– Cây con mọc lên dễ bị côn trùng tấn công.

– Quá trình sản xuất cây con phức tạp, chi phí cao.

– Giá thành vận chuyển cao hơn vận chuyển hạt.

– Cây con dễ bị tổn thương cơ giới, hệ rễ dễ bị biến dạng khi ươm và vận chuyển.

→ Mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm riêng. Tùy vào loài cây, điều kiện đất đai, chi phí mà chọn phương pháp phù hợp.

Kết nối năng lực trang 27

Đề bài: Mô tả kĩ thuật trồng một loài cây rừng mà em biết.

Lời giải:

Ví dụ: Kĩ thuật trồng cây Keo lai (bằng cây con có bầu):

Bước 1 – Chuẩn bị hố trồng:

  • Đào hố kích thước khoảng 30 × 30 × 30 cm hoặc 40 × 40 × 40 cm.
  • Bón lót phân hữu cơ hoặc phân NPK, lấp một lớp đất mặt lên trên.

Bước 2 – Chuẩn bị cây giống:

  • Chọn cây keo con khoẻ mạnh, không sâu bệnh, cao khoảng 25 – 30 cm, có bầu đất còn nguyên.

Bước 3 – Trồng cây:

  • Tạo lỗ giữa hố đã chuẩn bị.
  • Rạch và xé bỏ vỏ bầu, đặt bầu cây vào hố (không làm vỡ bầu).
  • Lấp đất và nén đất lần 1.
  • Tiếp tục lấp đất và nén đất lần 2, rồi vun gốc.

Bước 4 – Chăm sóc sau trồng:

  • Tưới nước ngay sau khi trồng.
  • Sau 20 – 30 ngày, kiểm tra tỉ lệ sống, trồng dặm nếu cần.

(Các em có thể mô tả kĩ thuật trồng loài cây rừng khác như bạch đàn, thông, xoan,… tương tự.)

II. Chăm sóc rừng

Câu hỏi Khám phá trang 28

Đề bài: Vì sao nên làm cỏ, vun xới trước khi bón phân thúc?

Lời giải:

Nên làm cỏ, vun xới trước khi bón phân thúc vì:

  • Làm cỏ giúp loại bỏ cỏ dại → tránh cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng với cây rừng khi bón phân.
  • Vun xới giúp đất tơi xốp, tăng khả năng thấm nước và giữ phân bón trong đất.
  • Khi bón phân sau đó, phân bón sẽ ngấm sâu vào đất và được cây rừng hấp thụ tối đa, không bị mất mát do cỏ dại hút hoặc trôi đi.
  • Ngoài ra, làm cỏ, vun xới còn giúp phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại.

→ Nhờ đó, việc bón phân thúc mới đạt hiệu quả cao nhất.

Câu hỏi Khám phá trang 29

Đề bài: Quan sát và nêu tên, ý nghĩa của các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp trong Hình 5.2.

Lời giải:

Hình 5.2 minh hoạ 4 biện pháp chăm sóc rừng:

Hình Biện pháp Ý nghĩa
a) Bón phân thúc (rải phân dạng hạt) Bổ sung dinh dưỡng, nâng cao độ phì của đất, giúp cây rừng sinh trưởng nhanh, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
b) Tỉa cành (dùng kéo cắt cành) Loại bỏ cành già, cành yếu ở phía dưới → cây tập trung dinh dưỡng cho phần trên tán, hạn chế khuyết tật gỗ, nâng cao chất lượng gỗ.
c) Tưới nước (dùng bình tưới) Đảm bảo độ ẩm cho đất, giúp nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng (nhất là mùa khô).
d) Trồng dặm (dùng xẻng trồng cây con) Trồng thay thế những cây chết để đảm bảo mật độ rừng, giúp rừng phát triển đồng đều.

→ Các biện pháp trên đều nhằm tăng tỉ lệ sống, chất lượng và tốc độ sinh trưởng của cây rừng.

Kết nối năng lực trang 29

Đề bài: Nêu thực trạng chăm sóc rừng trồng ở nước ta.

Lời giải:

Thực trạng chăm sóc rừng trồng ở nước ta hiện nay:

a) Mặt tích cực:

  • Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ trồng và chăm sóc rừng (giao đất, giao rừng, cấp giống, hỗ trợ phân bón,…).
  • Nhiều hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp tham gia trồng rừng sản xuất (keo, bạch đàn,…) mang lại thu nhập ổn định.
  • Áp dụng kĩ thuật hiện đại: cây giống cấy mô, cây con có bầu, cơ giới hoá làm đất,… giúp tăng tỉ lệ sống và năng suất rừng.
  • Diện tích rừng trồng tăng lên đáng kể trong những năm gần đây.

b) Mặt hạn chế:

  • Một số nơi vẫn chăm sóc chưa đúng kĩ thuật: bón phân không đủ liều, tỉa thưa muộn, phòng trừ sâu bệnh chưa kịp thời.
  • Ở vùng sâu, vùng xa, người dân thiếu vốn, thiếu kĩ thuật nên rừng trồng sinh trưởng chậm.
  • Chất lượng rừng trồng ở nhiều nơi chưa cao, chủ yếu là rừng cây mọc nhanh cho gỗ nhỏ.

→ Cần tăng cường tập huấn kĩ thuật, hỗ trợ vốn và giống chất lượng cao để nâng cao hiệu quả chăm sóc rừng trồng ở nước ta.

Luyện tập

Luyện tập câu 1 trang 29

Đề bài: Nêu các thời vụ trồng rừng chính ở nước ta. Giải thích vì sao thời vụ trồng rừng ở miền Bắc, miền Trung, miền Nam khác nhau.

Lời giải:

a) Thời vụ trồng rừng chính ở nước ta:

Khu vực Thời vụ trồng Lí do
Miền Bắc Mùa xuân hoặc xuân hè (tháng 2 – 7) Thời tiết mát, đủ ẩm
Miền Trung Mùa mưa (tháng 9 – 12) Thời tiết mát, đủ ẩm
Miền Nam Mùa mưa (tháng 5 – 11) Thời tiết mát, đủ ẩm

b) Vì sao thời vụ trồng rừng ở 3 miền khác nhau?

  • Cây rừng mới trồng cần điều kiện thời tiết mát và đủ ẩm để có tỉ lệ sống cao.
  • Khí hậu của 3 miền khác nhau:
    • Miền Bắc: có 4 mùa, mùa xuân – hè ấm áp và mưa nhiều → thích hợp trồng rừng.
    • Miền Trung: mùa hè khô nóng, chỉ có mùa mưa (tháng 9 – 12) là mát và đủ ẩm → chọn thời điểm này.
    • Miền Nam: khí hậu nhiệt đới với mùa mưa (tháng 5 – 11) kéo dài, đủ ẩm cho cây con sống → trồng vào mùa mưa.

→ Do sự khác biệt về khí hậu, mỗi miền có thời vụ trồng rừng riêng để phù hợp với điều kiện tự nhiên và đảm bảo cây rừng phát triển tốt.

Luyện tập câu 2 trang 29

Đề bài: Mô tả kĩ thuật trồng rừng bằng hạt và bằng cây con. Nêu ưu, nhược điểm của từng phương pháp.

Lời giải:

a) Trồng rừng bằng gieo hạt thẳng:

Kĩ thuật:

  • Chuẩn bị đất gieo: làm đất toàn diện hoặc cục bộ (theo hàng hoặc theo khóm).
  • Chuẩn bị hạt giống: chọn hạt tốt, xử lí hạt để tăng khả năng nảy mầm.
  • Gieo hạt: có 2 phương thức:
    • Gieo toàn diện: gieo đều trên toàn bộ diện tích đất.
    • Gieo cục bộ: gieo theo hàng hoặc theo khóm (mỗi khóm 3 – 5 hạt).

Ưu điểm: thích hợp với đặc tính sinh vật học của cây; bộ rễ phát triển tự nhiên; áp dụng được trên diện tích rộng.

Nhược điểm: số lần chăm sóc nhiều; tốn nhiều hạt giống; cây con dễ bị côn trùng tấn công.

b) Trồng rừng bằng cây con:

Kĩ thuật:

  • Chuẩn bị hố trồng: đào hố kích thước 30×30×30 cm hoặc 40×40×40 cm; bón lót phân, lấp đất tầng mặt.
  • Chuẩn bị cây giống: cây khoẻ, không sâu bệnh, đạt tiêu chuẩn về tuổi, chiều cao, đường kính rễ.
  • Kĩ thuật trồng:
    • Cây con rễ trần: tạo lỗ, đặt cây, lấp đất, nén đất, vun gốc.
    • Cây con có bầu: tạo lỗ, rạch vỏ bầu, đặt bầu vào, lấp – nén đất 2 lần, vun gốc. Chú ý không làm vỡ bầu.

Ưu điểm: cây có sức đề kháng tốt → tỉ lệ sống cao; tiết kiệm hạt giống; giảm số lần và thời gian chăm sóc.

Nhược điểm: sản xuất cây con phức tạp, chi phí cao; vận chuyển tốn kém; cây con dễ bị tổn thương cơ giới, hệ rễ dễ biến dạng.

Luyện tập câu 3 trang 29

Đề bài: Hãy mô tả kĩ thuật chăm sóc rừng.

Lời giải:

Chăm sóc rừng gồm 5 biện pháp chính:

1. Làm cỏ, vun xới:

  • Làm định kì trong khoảng 3 năm liên tục sau khi trồng.
  • Có thể làm toàn diện (đất bằng phẳng) hoặc cục bộ (đất dốc), theo dải hoặc theo hố.
  • Tác dụng: làm đất tơi xốp, tăng thấm nước, trừ cỏ dại, phá nơi ẩn nấp của sâu bệnh.

2. Bón phân thúc:

  • Tác dụng: nâng cao độ phì của đất, giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, tăng năng suất và chất lượng lâm sản.
  • Loại phân, liều lượng và thời gian bón phụ thuộc vào loài cây và giai đoạn sinh trưởng.

3. Tưới nước:

  • Tác dụng: nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng của cây.
  • Lượng nước và số lần tưới phụ thuộc vào đặc điểm rễ, loài cây, giai đoạn tuổi và điều kiện đất đai.

4. Tỉa cành, tỉa thưa:

  • Tỉa cành: cắt bỏ cành phía dưới 1/3 chiều cao tán → giúp trao đổi chất tốt, giảm khuyết tật gỗ.
  • Tỉa thưa: loại bớt cây trong hố (nếu gieo nhiều hạt/hố) → mỗi hố chỉ để lại 1 cây khoẻ để nuôi dưỡng.

5. Trồng dặm:

  • Sau 20 – 30 ngày, nếu tỉ lệ sống dưới 85% phải trồng dặm.
  • Sau 1 năm, nếu vẫn chưa đạt 85% thì tiếp tục trồng dặm bằng cây con của năm trước.
  • Tác dụng: đảm bảo mật độ rừng đồng đều.

Vận dụng

Vận dụng trang 29

Đề bài: Hãy đề xuất thời vụ và kĩ thuật trồng rừng phù hợp cho một loài cây rừng mà em biết.

Lời giải:

Ví dụ: Đề xuất thời vụ và kĩ thuật trồng cây Keo lai ở miền Bắc.

a) Thời vụ trồng:

  • Trồng vào mùa xuân hoặc xuân hè (tháng 2 – 7).
  • Lí do: thời tiết mát mẻ, đủ ẩm (mưa xuân, mưa rào mùa hè) → giúp cây con có tỉ lệ sống cao.

b) Kĩ thuật trồng:

Chọn phương pháp: Trồng bằng cây con có bầu (tỉ lệ sống cao, chăm sóc dễ).

Chuẩn bị hố trồng:

  • Kích thước hố: 40 × 40 × 40 cm.
  • Bón lót phân hữu cơ hoặc NPK, lấp một lớp đất tầng mặt.
  • Khoảng cách giữa các hố: 2 m × 3 m (tương đương mật độ khoảng 1.660 cây/ha).

Chuẩn bị cây giống:

  • Cây keo con khoẻ mạnh, cao 25 – 30 cm, không sâu bệnh, có bầu đất.

Tiến hành trồng:

  • Tạo lỗ giữa hố, rạch và xé bỏ vỏ bầu.
  • Đặt bầu vào hố, lấp đất và nén đất 2 lần, vun gốc.
  • Tưới nước ngay sau khi trồng.

c) Chăm sóc sau trồng:

  • Năm 1 – 2: làm cỏ, vun xới 2 – 3 lần/năm; bón phân thúc; tưới nước mùa khô; trồng dặm nếu tỉ lệ sống < 85%.
  • Năm 3 – 4: tỉa cành, tỉa thưa để cây tập trung phát triển.
  • Năm 5 – 7: bảo vệ, chuẩn bị khai thác.
ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám