Giải bài tập SGK: Bài 2: Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản và nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng – Công Nghệ 12

Mục lục [Ẩn]

Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó

Câu hỏi mở đầu trang 12

Đề bài: Ngoài chế biến lâm sản (Hình 2.1), lâm nghiệp còn những hoạt động cơ bản nào khác? Có những nguyên nhân nào dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng? Có thể khắc phục suy thoái tài nguyên rừng bằng những giải pháp nào?

Lời giải:

a) Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản khác:

  • Quản lí rừng.
  • Bảo vệ rừng.
  • Phát triển rừng.
  • Sử dụng rừng.
  • Thương mại lâm sản.

b) Một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng:

  • Khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.
  • Chăn thả gia súc.
  • Cháy rừng.
  • Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

c) Một số giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng:

  • Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
  • Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
  • Kiểm soát từng loại rừng bằng các quy chế pháp lí riêng.
  • Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng quý hiếm.
  • Thiết lập hệ thống cơ quan quản lí, bảo vệ rừng từ trung ương đến địa phương.

I. Một số hoạt động lâm nghiệp cơ bản

Câu hỏi Khám phá trang 13

Đề bài: Mô tả các hoạt động lâm nghiệp cơ bản và nêu ý nghĩa của chúng.

Lời giải:

Lâm nghiệp có 5 hoạt động cơ bản:

1. Quản lí rừng: bao gồm giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, thu hồi rừng. → Ý nghĩa: phân định rõ trách nhiệm, quyền sử dụng rừng cho từng đối tượng.

2. Bảo vệ rừng: bảo vệ hệ sinh thái, thực vật – động vật rừng; phòng, chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại. → Ý nghĩa: giữ gìn tài nguyên rừng, chống suy thoái.

3. Phát triển rừng: phát triển giống cây lâm nghiệp; trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng rừng; gây nuôi động vật rừng. → Ý nghĩa: tăng diện tích và chất lượng rừng.

4. Sử dụng rừng: khai thác lâm sản; nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. → Ý nghĩa: phát huy giá trị kinh tế – khoa học – xã hội của rừng.

5. Chế biến và thương mại lâm sản: chế biến gỗ và các loại thực, động vật rừng; xây dựng và vận hành thị trường lâm sản. → Ý nghĩa: tạo ra sản phẩm có giá trị cao, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

Kết nối năng lực trang 13

Đề bài: Chia sẻ với các bạn một hoạt động lâm nghiệp cơ bản mà em đã từng tham gia hoặc em biết.

Lời giải:

Đây là câu hỏi mở, học sinh tự chia sẻ theo trải nghiệm của mình. Một số gợi ý:

  • Trồng cây gây rừng: tham gia phong trào trồng cây do trường, địa phương tổ chức vào dịp Tết trồng cây.
  • Chăm sóc cây xanh: tưới nước, làm cỏ, bảo vệ cây con ở khu vực trường học hoặc công viên.
  • Phòng cháy rừng: tham gia tuyên truyền, dọn thực bì khô ở khu vực gần rừng.
  • Tham quan rừng: đi tham quan vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên gần địa phương.

II. Một số nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng và giải pháp khắc phục

Câu hỏi Khám phá trang 14

Đề bài: Vì sao việc khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng lại là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng?

Lời giải:

Việc khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng vì:

  • Để có gỗ và lâm sản, người ta phải chặt cây, săn bắt động vật trong rừng.
  • Khi nhu cầu quá lớn (phục vụ chế biến, xuất khẩu,…), việc khai thác dễ vượt quá khả năng tái sinh của rừng.
  • Nhiều nơi diễn ra khai thác trái phép, chặt phá rừng để lấy gỗ và lâm sản.
  • Kết quả là diện tích rừng bị giảm, chất lượng rừng bị suy giảm, số lượng động – thực vật rừng bị suy giảm nghiêm trọng.

→ Vì vậy, khai thác không hợp lí là một trong những nguyên nhân chính làm suy thoái tài nguyên rừng ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới.

Kết nối năng lực trang 14

Đề bài: Nêu một số nguyên nhân gây cháy rừng và phân tích tác hại của cháy rừng đối với sức khoẻ con người và môi trường.

Lời giải:

a) Một số nguyên nhân gây cháy rừng:

  • Do con người: đốt nương làm rẫy không kiểm soát; dùng lửa bất cẩn khi đi rừng (nấu ăn, hút thuốc, đốt rác,…); cố ý đốt rừng.
  • Do thiên nhiên: sét đánh; thời tiết nắng nóng, khô hạn kéo dài khiến thảm thực bì tự bốc cháy.

b) Tác hại của cháy rừng:

Đối với sức khoẻ con người:

  • Khói bụi và khí độc (CO, CO₂, bụi mịn) gây các bệnh về hô hấp, tim mạch, mắt.
  • Gây thương vong trực tiếp cho người tham gia chữa cháy và người dân sống gần rừng.

Đối với môi trường:

  • Giảm diện tích rừng, mất nơi sống của động, thực vật.
  • Suy giảm đa dạng sinh học, đặc biệt là các loài quý hiếm.
  • Làm ô nhiễm không khí, tăng lượng CO₂ – góp phần gây biến đổi khí hậu.
  • Gây xói mòn, sạt lở đất ở khu vực rừng bị cháy.

Câu hỏi Khám phá trang 15

Đề bài: Quan sát Hình 2.2 và phân tích các nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.

Lời giải:

Hình 2.2 minh hoạ 4 nguyên nhân chính làm suy thoái tài nguyên rừng:

Hình Nội dung Nguyên nhân
a) Đàn gia súc (trâu, bò) chăn thả trên đồng cỏ Chăn thả gia súc – mở rộng đồng cỏ làm chặt phá rừng, giảm chất lượng và diện tích rừng.
b) Đồi trồng cây công nghiệp (chè/cà phê) theo hàng Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản – chuyển đất rừng sang đất trồng trọt.
c) Khu rừng bị chặt phá, còn lại gốc cây và thân đổ Khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng – làm giảm diện tích và chất lượng rừng.
d) Rừng đang bị cháy dữ dội Cháy rừng – làm giảm diện tích rừng, mất đa dạng sinh học, gây ô nhiễm không khí.

→ Cả 4 nguyên nhân trên đều làm giảm diện tích, chất lượng rừngmất cân bằng sinh thái.

Kết nối năng lực trang 15

Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu thêm về các nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên rừng.

Lời giải:

Ngoài các nguyên nhân chính đã học (khai thác không hợp lí, chăn thả gia súc, cháy rừng, phá rừng trồng cây công nghiệp), còn có một số nguyên nhân khác:

  • Chính sách đất đai, quản lí rừng chưa chặt chẽ, tạo kẽ hở cho việc chặt phá rừng.
  • Di cư tự do, du canh du cư của một bộ phận dân cư miền núi → phá rừng làm nương rẫy.
  • Xây dựng công trình: làm đường giao thông, thuỷ điện, khu công nghiệp,… lấy đất rừng.
  • Chiến tranh và các hoạt động quốc phòng (ở một số nước).
  • Biến đổi khí hậu: hạn hán, mưa lũ cực đoan làm rừng bị suy yếu.
  • Sinh vật gây hại rừng: sâu bệnh, côn trùng phá hoại cây rừng.

Câu hỏi Khám phá trang 16

Đề bài: Phân tích vai trò của hoạt động lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đối với việc kiểm soát tình trạng suy thoái rừng.

Lời giải:

Hoạt động lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng có vai trò quan trọng trong kiểm soát suy thoái rừng:

  • Giúp cơ quan nhà nước kiểm soát tình trạng mất rừng trên phạm vi cả nước và từng địa phương.
  • Đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh và kế hoạch sử dụng đất.
  • Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, dân chủ, công khai giữa các cấp quản lí.
  • Xác định được các biện pháp quản lí, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng phù hợp với từng vùng.
  • Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, hiệu quả tài nguyên rừng và đất rừng.

→ Nhờ có quy hoạch, kế hoạch rõ ràng, việc bảo vệ và phát triển rừng được thực hiện có hệ thống, hạn chế được tình trạng suy thoái rừng.

Kết nối năng lực trang 17

Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu về các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia ở Việt Nam.

Lời giải:

Việt Nam có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia nổi tiếng:

a) Một số vườn quốc gia tiêu biểu:

  • VQG Cúc Phương (Ninh Bình) – vườn quốc gia đầu tiên của Việt Nam.
  • VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình) – di sản thiên nhiên thế giới.
  • VQG Cát Tiên (Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước) – khu dự trữ sinh quyển thế giới.
  • VQG Ba Vì (Hà Nội), VQG Tam Đảo (Vĩnh Phúc).
  • VQG U Minh Thượng, U Minh Hạ (An Giang, Cà Mau) – rừng ngập nước.
  • VQG Bạch Mã (Thừa Thiên Huế), VQG Yok Đôn (Đắk Lắk).

b) Một số khu bảo tồn thiên nhiên nổi tiếng:

  • Khu bảo tồn Pù Luông (Thanh Hoá).
  • Khu bảo tồn Xuân Liên (Thanh Hoá).
  • Khu bảo tồn Kon Chư Răng (Gia Lai).
  • Khu bảo tồn Bình Châu – Phước Bửu (Bà Rịa – Vũng Tàu).

→ Các khu vực này có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ các loài động – thực vật quý hiếm và phục vụ nghiên cứu, du lịch sinh thái.

Luyện tập

Luyện tập câu 1 trang 17

Đề bài: Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?

A. Bảo vệ rừng.

B. Đốt rừng làm nương rẫy.

C. Chế biến và thương mại lâm sản.

D. Quản lí rừng.

E. Sử dụng rừng.

G. Chặt phá rừng.

Lời giải:

Ta phân tích từng đáp án:

Đáp án Nội dung Có phải hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
A Bảo vệ rừng
B Đốt rừng làm nương rẫy Không (là hành vi phá hoại rừng)
C Chế biến và thương mại lâm sản
D Quản lí rừng
E Sử dụng rừng
G Chặt phá rừng Không (là hành vi phá hoại rừng)

Đáp án đúng: B và G.

Giải thích: Đốt rừng làm nương rẫy và chặt phá rừng là những hành vi làm suy thoái rừng, không phải hoạt động lâm nghiệp cơ bản.

Luyện tập câu 2 trang 17

Đề bài: Phân tích các nguyên nhân làm suy thoái rừng do con người gây ra. Theo em, học sinh cần phải làm gì để ngăn chặn nguy cơ suy thoái rừng?

Lời giải:

a) Các nguyên nhân làm suy thoái rừng do con người gây ra:

  • Khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng: chặt cây, săn bắt động vật quá mức, khai thác trái phép.
  • Chăn thả gia súc: phá rừng để mở rộng đồng cỏ cho trâu, bò, dê,… ăn.
  • Cháy rừng do con người: đốt nương làm rẫy không kiểm soát, dùng lửa bất cẩn.
  • Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản: chuyển đổi đất rừng sang đất trồng cà phê, cao su, chè,…
  • Xây dựng công trình: làm đường, thuỷ điện, khu công nghiệp,… lấy đất rừng.

b) Học sinh cần làm gì để ngăn chặn nguy cơ suy thoái rừng?

  • Tuyên truyền cho gia đình, bạn bè, người dân về vai trò của rừng và tác hại của việc phá rừng.
  • Tham gia trồng cây gây rừng ở trường, ở địa phương (Tết trồng cây,…).
  • Không sử dụng các sản phẩm làm từ động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.
  • Cẩn thận với lửa khi đi dã ngoại, cắm trại gần rừng để tránh gây cháy rừng.
  • Học tập tốt các môn Công nghệ, Sinh học, Địa lí để hiểu và bảo vệ rừng.
  • Báo với cơ quan chức năng nếu phát hiện hành vi chặt phá rừng, săn bắt động vật trái phép.

Vận dụng

Vận dụng trang 17

Đề bài: Hãy đề xuất giải pháp nhằm hạn chế việc phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

Lời giải:

Một số giải pháp hạn chế việc phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản:

a) Về mặt quản lí:

  • Quy hoạch rõ ràng vùng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản, tách biệt với diện tích rừng cần bảo vệ.
  • Kiểm tra, xử lí nghiêm các trường hợp phá rừng trái phép để trồng cây công nghiệp.
  • Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b) Về mặt kĩ thuật:

  • Tăng năng suất, chất lượng cây công nghiệp trên diện tích hiện có, thay vì mở rộng diện tích.
  • Trồng xen canh cây công nghiệp dưới tán rừng (kết hợp nông – lâm) để tận dụng đất mà không phá rừng.
  • Sử dụng đất trống, đất bạc màu để trồng cây công nghiệp thay vì lấy đất rừng.

c) Về mặt tuyên truyền – giáo dục:

  • Tuyên truyền cho người dân, đặc biệt là đồng bào dân tộc miền núi, về vai trò của rừng và tác hại của việc phá rừng.
  • Hỗ trợ sinh kế cho người dân sống gần rừng để họ không phải phá rừng làm kinh tế.

→ Kết hợp cả 3 nhóm giải pháp trên sẽ giúp giảm áp lực lên tài nguyên rừng, hướng tới phát triển lâm nghiệp bền vững.

ThS. Hồ Thị Thư

ThS. Hồ Thị Thư

(Người kiểm duyệt, ra đề)

Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT

Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1

Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám