Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 23
Đề bài: Quan sát Hình 4.1 và cho biết thế nào là sinh trưởng của cây rừng. Cây rừng trải qua những giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào?

Lời giải:
a) Sinh trưởng của cây rừng:
Quan sát Hình 4.1, ta thấy cây rừng tăng dần về kích thước (chiều cao, đường kính thân) và khối lượng theo thời gian.
→ Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng. Các đại lượng biểu thị cho sinh trưởng là đường kính, chiều cao và thể tích cây.
b) Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng:
Đa số các loài cây rừng lấy gỗ trải qua 4 giai đoạn:
- Giai đoạn non
- Giai đoạn gần thành thục
- Giai đoạn thành thục
- Giai đoạn già cỗi
I. Khái niệm sinh trưởng và phát triển của cây rừng
Kết nối năng lực trang 23
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu về sinh trưởng của một số loài cây rừng phổ biến. Phân chia chúng thành nhóm sinh trưởng nhanh và sinh trưởng chậm.
Lời giải:
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành 2 nhóm:
a) Nhóm cây sinh trưởng nhanh (tăng trưởng đường kính ≥ 2 cm/năm hoặc năng suất ≥ 15 m³/ha/năm):
- Keo lai, keo tai tượng, keo lá tràm
- Bạch đàn (bạch đàn trắng, bạch đàn urô)
- Tràm
- Bồ đề
- Xoan, xoan đào
b) Nhóm cây sinh trưởng chậm:
- Lim xanh
- Sến, táu
- Nghiến
- Pơ mu
- Thông (một số loại)
- Trắc, cẩm lai, gõ đỏ
→ Nhóm sinh trưởng nhanh thường cho gỗ nhỏ, dùng làm nguyên liệu giấy, dăm gỗ. Nhóm sinh trưởng chậm thường cho gỗ lớn, chất lượng cao, dùng trong xây dựng và mĩ nghệ.
Câu hỏi Khám phá trang 23
Đề bài: Quan sát những cây rừng xung quanh, nêu các biểu hiện sinh trưởng và phát triển của chúng.
Lời giải:
a) Biểu hiện của sinh trưởng:
- Cây cao lên theo thời gian.
- Đường kính thân cây to ra.
- Tán lá rộng dần, cành lá nhiều hơn.
- Rễ cây ăn sâu và lan rộng hơn.
- Khối lượng tổng thể của cây tăng lên.
b) Biểu hiện của phát triển:
- Cây ra hoa, kết quả.
- Hình thành các cơ quan mới (nụ, hoa, quả, hạt).
- Cây từ giai đoạn non chuyển sang giai đoạn thành thục (có khả năng sinh sản).
- Chất lượng gỗ và các sản phẩm dần ổn định.
→ Sinh trưởng và phát triển của cây rừng luôn diễn ra song song, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
II. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng
Kết nối năng lực trang 24
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… để tìm hiểu về giai đoạn non của một số loài cây rừng phổ biến.
Lời giải:
Giai đoạn non của một số loài cây rừng phổ biến:
| Loài cây | Đặc điểm giai đoạn non |
|---|---|
| Keo lai | Giai đoạn non khoảng 1 – 2 năm đầu, sinh trưởng rất nhanh; cần chăm sóc, làm cỏ, bón phân. |
| Bạch đàn | Giai đoạn non khoảng 1 – 2 năm; cây con dễ bị sâu bệnh, cần phun thuốc phòng trừ. |
| Thông nhựa | Giai đoạn non kéo dài 3 – 5 năm; cây con sinh trưởng chậm hơn, cần che nắng. |
| Lim xanh | Giai đoạn non khá dài (3 – 5 năm); cây con chịu bóng, cần trồng dưới tán cây khác. |
Đặc điểm chung của giai đoạn non:
- Cây sinh trưởng mạnh nhưng sức chống chịu kém.
- Nhạy cảm với hạn hán, nắng nóng, sâu bệnh.
- Cần tập trung chăm sóc: bón phân, làm cỏ, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh.
Câu hỏi Khám phá trang 24
Đề bài: Nêu một số biểu hiện về sinh trưởng, phát triển của cây rừng trong giai đoạn gần thành thục.
Lời giải:
Trong giai đoạn gần thành thục (từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần đầu tiên), cây rừng có các biểu hiện sau:
a) Về sinh trưởng:
- Cây vẫn sinh trưởng mạnh mẽ (cao và to lên nhanh).
- Tán cây dần hình thành, khép tán một phần.
- Sức đề kháng cao hơn so với giai đoạn non.
b) Về phát triển:
- Lượng hoa, quả tăng dần theo thời gian.
- Năng suất và chất lượng lâm sản vẫn chưa hoàn toàn ổn định.
→ Trong giai đoạn này, cần tiếp tục chăm sóc và tiến hành tỉa thưa để cây có không gian sinh trưởng tốt.
Câu hỏi Khám phá trang 24
Đề bài: Vì sao nên tiến hành khai thác rừng ở cuối giai đoạn thành thục?
Lời giải:
Nên khai thác rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì:
- Ở giai đoạn thành thục, cây đã đạt kích thước lớn, tán cây đã định hình.
- Năng suất và chất lượng lâm sản (gỗ, quả, hạt,…) đã tương đối ổn định → sản phẩm khai thác có giá trị cao nhất.
- Cây có khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất → tận dụng được nguồn hạt giống chất lượng tốt.
- Nếu để qua giai đoạn này, cây bước sang giai đoạn già cỗi: sinh trưởng chậm lại, khả năng ra hoa – đậu quả giảm, cây dễ bị sâu bệnh, chất lượng gỗ suy giảm → giá trị kinh tế giảm.
→ Khai thác ở cuối giai đoạn thành thục giúp đạt hiệu quả kinh tế cao nhất đồng thời tận dụng nguồn giống tốt cho vụ trồng rừng tiếp theo.
Câu hỏi Khám phá trang 25
Đề bài: Nêu các giai đoạn phát triển của cây rừng tương ứng với Hình 4.2a, b, c, d.

Lời giải:
Dựa vào đặc điểm quan sát được, các ảnh trong Hình 4.2 tương ứng với 4 giai đoạn phát triển của cây rừng:
| Hình | Đặc điểm quan sát | Giai đoạn |
|---|---|---|
| a) | Rừng có cây gỗ lớn, tán rộng, một số cây có dấu hiệu suy yếu | Giai đoạn già cỗi |
| b) | Rừng cây trẻ, thân thẳng đều, tán bắt đầu khép | Giai đoạn gần thành thục |
| c) | Rừng cây trưởng thành (rừng thông), tán khép kín, cây to và ổn định | Giai đoạn thành thục |
| d) | Cây con nhỏ, mới trồng, lá non | Giai đoạn non |
→ Cây rừng trải qua 4 giai đoạn theo trình tự: non → gần thành thục → thành thục → già cỗi.
Kết nối năng lực trang 25
Đề bài: Sử dụng internet, sách, báo,… tìm hiểu và mô tả các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của một loài cây rừng.
Lời giải:
Ví dụ: Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây Keo lai (loài cây rừng phổ biến ở Việt Nam):
| Giai đoạn | Thời gian | Đặc điểm |
|---|---|---|
| Non | 1 – 2 năm đầu | Cây sinh trưởng nhanh, cần chăm sóc, bón phân, làm cỏ. Cây con dễ bị sâu, bệnh. |
| Gần thành thục | Năm 3 – 4 | Cây cao, thẳng, đường kính tăng nhanh, tán bắt đầu khép. Bắt đầu ra hoa. |
| Thành thục | Năm 5 – 7 | Cây đạt kích thước ổn định, chất lượng gỗ tốt. Đây là thời điểm khai thác gỗ nguyên liệu. |
| Già cỗi | Sau năm 7 – 8 | Sinh trưởng chậm dần, cây dễ bị sâu bệnh, chất lượng gỗ suy giảm. |
(Các em có thể chọn một loài cây khác như bạch đàn, thông, lim, xoan,… để mô tả tương tự.)
Luyện tập
Luyện tập câu 1 trang 25
Đề bài: Nêu khái niệm sinh trưởng, phát triển của cây rừng. Cho ví dụ minh hoạ.
Lời giải:
a) Sinh trưởng của cây rừng:
- Khái niệm: Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng. Các đại lượng biểu thị cho sinh trưởng là đường kính, chiều cao và thể tích cây.
- Ví dụ: Cây keo lai sau 1 năm trồng cao khoảng 3 – 4 m, đường kính thân khoảng 3 – 4 cm; sau 5 năm cao 15 – 18 m, đường kính 12 – 15 cm.
b) Phát triển của cây rừng:
- Khái niệm: Phát triển là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan mới trong toàn bộ đời sống của cây (thành thục, ra hoa, kết quả,…).
- Ví dụ: Cây thông sau khoảng 5 – 7 năm bắt đầu ra hoa, kết quả và hình thành hạt để tạo thế hệ cây rừng mới.
→ Sinh trưởng và phát triển có mối quan hệ chặt chẽ: không có sinh trưởng thì không có phát triển và ngược lại.
Luyện tập câu 2 trang 25
Đề bài: Phân tích quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
Lời giải:
Cây rừng sinh trưởng, phát triển theo quy luật có 4 giai đoạn sau:
1. Giai đoạn non (từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất):
- Cây sinh trưởng mạnh nhưng sức chống chịu kém, dễ bị sâu bệnh, hạn hán.
- Cần tập trung chăm sóc: bón phân, làm cỏ, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh.
2. Giai đoạn gần thành thục (từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần đầu):
- Cây vẫn sinh trưởng mạnh, lượng hoa, quả tăng dần, tán cây dần hình thành.
- Sức đề kháng cao hơn giai đoạn non, nhưng năng suất và chất lượng chưa ổn định.
- Cần tiếp tục chăm sóc và tỉa thưa.
3. Giai đoạn thành thục (từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần đầu):
- Cây sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
- Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa – đậu quả mạnh nhất.
- Đây là thời điểm thích hợp để khai thác rừng hoặc thu hạt giống.
4. Giai đoạn già cỗi (giai đoạn cuối cùng):
- Sinh trưởng giảm dần rồi ngừng hẳn.
- Cây yếu, dễ bị sâu bệnh, chất lượng gỗ suy giảm, cây già cỗi và chết.
- Với rừng phòng hộ, cần khai thác cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tạo không gian cho cây khác phát triển.
→ Nắm vững quy luật này giúp người trồng rừng có biện pháp chăm sóc, khai thác phù hợp với từng giai đoạn.
Vận dụng
Vận dụng trang 25
Đề bài: Quan sát một số loài cây rừng phổ biến, đề xuất biện pháp kĩ thuật phù hợp với giai đoạn sinh trưởng, phát triển của chúng.
Lời giải:
Dựa vào các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng, có thể đề xuất biện pháp kĩ thuật phù hợp như sau:
| Giai đoạn | Biện pháp kĩ thuật |
|---|---|
| Non | Làm cỏ, xới đất, bón phân, tưới nước, che nắng; phun thuốc phòng trừ sâu, bệnh; trồng dặm khi có cây chết. |
| Gần thành thục | Tiếp tục bón phân, làm cỏ; tỉa cành, tỉa thưa để tạo không gian sinh trưởng; phòng trừ sâu bệnh. |
| Thành thục | Bảo vệ rừng nghiêm ngặt; theo dõi năng suất, chất lượng lâm sản; khai thác ở cuối giai đoạn để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. |
| Già cỗi | Khai thác cây già cỗi để tận dụng sản phẩm; vệ sinh rừng; trồng lại hoặc tạo điều kiện cho cây con tái sinh. |
Ví dụ cụ thể với cây keo lai:
- Năm 1 – 2 (non): làm cỏ, bón phân NPK, tưới nước mùa khô.
- Năm 3 – 4 (gần thành thục): tỉa cành thấp, tỉa thưa để mật độ khoảng 1.100 – 1.300 cây/ha.
- Năm 5 – 7 (thành thục): bảo vệ, chuẩn bị khai thác.
- Sau năm 7 – 8 (già cỗi): khai thác toàn bộ, trồng lại lứa mới.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
