Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 94
Đề bài: Nuôi cá thương phẩm trong lồng (Hình 19.1) gồm những công việc gì và được thực hiện như thế nào?

Lời giải:
Nuôi cá thương phẩm trong lồng gồm 4 công việc chính:
- Chuẩn bị lồng: lựa chọn vị trí đặt lồng phù hợp (sông, hồ chứa có nước sạch, lưu thông tốt); chuẩn bị lồng lưới, khung thép, phao,…
- Lựa chọn và thả giống: chọn cá khoẻ, đồng đều, không mang mầm bệnh; thả vào sáng sớm hoặc chiều mát với mật độ phù hợp.
- Quản lí và chăm sóc: cho ăn thức ăn công nghiệp; vệ sinh lồng, quản lí môi trường và phòng bệnh cho cá.
- Thu hoạch: khi cá đạt kích cỡ thương phẩm, ngừng cho ăn 1 – 2 ngày trước khi thu; đánh bắt nhẹ nhàng, vận chuyển trong nước sạch.
II. Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao
Khám phá trang 98
Đề bài: Vì sao mật độ thả tôm thẻ chân trắng ở ba giai đoạn nuôi khác nhau?
Lời giải:
Mật độ thả tôm thẻ chân trắng ở ba giai đoạn khác nhau vì kích cỡ và nhu cầu sinh học của tôm khác nhau ở mỗi giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (Postlarvae): tôm còn rất nhỏ, cần diện tích sống ít → mật độ cao nhất (500 – 1 000 con/m²).
- Giai đoạn 2: tôm lớn hơn, cần nhiều không gian, oxygen và thức ăn hơn → mật độ giảm còn 250 – 500 con/m².
- Giai đoạn 3: tôm đạt cỡ thương phẩm, kích thước lớn → mật độ thấp nhất (100 – 150 con/m²).
→ Việc điều chỉnh mật độ theo giai đoạn giúp tôm sinh trưởng tốt, giảm cạnh tranh về thức ăn và oxygen, hạn chế dịch bệnh và tăng năng suất.
Kết nối năng lực trang 99
Đề bài: Tìm hiểu kĩ thuật nuôi tôm sú hoặc tôm càng xanh và so sánh với kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: So sánh kĩ thuật nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng.
| Tiêu chí | Tôm sú | Tôm thẻ chân trắng |
|---|---|---|
| Môi trường nuôi | Nước lợ, mặn ($15 – 30‰$) | Nước lợ ($5 – 25‰$) |
| Loại ao | Chủ yếu ao đất | Ao đất hoặc ao lót bạt HDPE |
| Số giai đoạn nuôi | 1 giai đoạn | 3 giai đoạn |
| Mật độ thả | Thấp (15 – 30 con/m²) | Cao (100 – 1 000 con/m² tuỳ giai đoạn) |
| Thời gian nuôi | Dài (4 – 6 tháng) | Ngắn (~85 – 100 ngày) |
| Cỡ thu hoạch | Lớn (20 – 40 con/kg) | Trung bình (30 – 50 con/kg) |
| Ưu điểm | Giá trị kinh tế cao | Nuôi nhanh, năng suất cao |
→ Nhìn chung, tôm thẻ chân trắng thích hợp nuôi thâm canh mật độ cao, thời gian ngắn, còn tôm sú phù hợp nuôi quảng canh hoặc bán thâm canh ở vùng nước mặn.
III. Kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều
Kết nối năng lực trang 100
Đề bài: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng và lợi ích của ngao đối với sức khoẻ con người.
Lời giải:
a) Giá trị dinh dưỡng của ngao:
- Giàu protein, ít lipid → phù hợp với người ăn kiêng.
- Chứa nhiều khoáng chất: calcium (Ca), iron (Fe), zinc (Zn), selenium (Se).
- Giàu vitamin B12 và một số vitamin nhóm B.
b) Lợi ích đối với sức khoẻ:
- Bổ máu: nhờ hàm lượng Fe và vitamin B12 cao.
- Tốt cho xương và răng: nhờ Ca.
- Tăng sức đề kháng: nhờ Zn và Se.
- Tốt cho tim mạch: ít cholesterol, giàu omega-3.
- Hỗ trợ giảm cân: ít calo, giàu protein.
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 100
Đề bài: Mô tả kĩ thuật nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng. Liên hệ thực tiễn ở địa phương em.
Lời giải:
a) Kĩ thuật nuôi cá rô phi thương phẩm trong lồng:
Bước 1: Chuẩn bị lồng
- Vị trí: đặt ở sông, hồ chứa, hồ thuỷ điện có nước sạch, lưu thông tốt.
- Chất lượng nước: pH 6,5 – 8,5; oxygen hoà tan $\geq 4$ mg/L; $NH_4^+, NH_3 < 1$ mg/L; $NO_2^- \leq 0{,}02$ mg/L; $H_2S = 0$ mg/L; độ trong $\geq 30$ cm; độ kiềm 60 – 180 mg $CaCO_3$/L.
- Lồng nuôi: lồng lưới, khung thép không rỉ, kích cỡ 6 m × 6 m × 3 m (108 m³) hoặc 9 m × 6 m × 3 m (162 m³), có phao nâng đỡ và dây neo.
Bước 2: Lựa chọn và thả giống
- Chọn cá khoẻ, đồng đều, màu sắc tươi sáng, không mang mầm bệnh.
- Thả vào tháng 3 – 4 hằng năm, vào sáng sớm hoặc chiều mát.
- Trước khi thả, tắm cá trong dung dịch nước muối loãng 2% khoảng 5 – 10 phút.
- Mật độ thả: 30 – 50 con/m³ tuỳ kích cỡ.
Bước 3: Quản lí và chăm sóc
- Thức ăn: thức ăn viên nổi, protein 30 – 35% (mới thả), 28 – 30% (khi cá lớn).
- Cho ăn: 2 lần/ngày (8 – 9 giờ và 15 – 16 giờ), lượng 5 – 7% khối lượng cá/ngày (tháng đầu), sau giảm còn 3 – 5%.
- Vệ sinh lồng: 1 tuần/lần (mùa hè), 2 tuần/lần (mùa đông).
- Phòng bệnh: bổ sung vitamin C, men tiêu hoá, thuốc tăng đề kháng.
Bước 4: Thu hoạch
- Sau 6 – 8 tháng, cá đạt cỡ > 1,0 kg/con.
- Ngừng cho ăn 1 – 2 ngày trước thu hoạch.
- Đánh bắt nhẹ nhàng, vận chuyển trong nước sạch có oxygen, tiêu thụ trong ngày.
b) Liên hệ thực tiễn:
Ở khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam, cá rô phi được nuôi phổ biến trong ao và lồng bè trên sông, hồ. Người dân thường chọn cá rô phi đơn tính đực vì lớn nhanh, cho năng suất cao.
Luyện tập 2 trang 100
Đề bài: Mô tả kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng trong ao.
Lời giải:
Kĩ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng chia thành 3 giai đoạn, gồm 4 bước:
Bước 1: Chuẩn bị hệ thống ao nuôi
- Gồm 3 ao cho 3 giai đoạn, diện tích 1 000 – 2 000 m²/ao.
- Ao đất hoặc ao lót bạt HDPE, hình tròn hoặc chữ nhật bo tròn góc.
- Lắp hệ thống sục khí, quạt nước; ao giai đoạn 1, 2 nên có mái che vào mùa nóng.
- Vệ sinh, khử trùng ao; nước lấy vào phải lọc và khử trùng đúng quy trình.
Bước 2: Lựa chọn và thả giống
- Chọn tôm giống khoẻ mạnh, chiều dài 9 – 11 mm (giai đoạn Postlarvae).
- Thuần hoá độ mặn và pH trước khi thả.
- Thả vào sáng sớm hoặc chiều mát, tránh sốc nhiệt.
- Mật độ thả:
- Giai đoạn 1: 500 – 1 000 con/m².
- Giai đoạn 2: 250 – 500 con/m².
- Giai đoạn 3: 100 – 150 con/m².
Bước 3: Quản lí và chăm sóc
- Thức ăn công nghiệp hàm lượng protein cao, phù hợp ngày tuổi.
- Cho ăn 4 – 6 lần/ngày, dùng sàng ăn kiểm tra thức ăn thừa.
- Xi phông thu chất thải hằng ngày; thay 20 – 30% nước mỗi 4 – 5 ngày.
- Dùng chế phẩm vi sinh để ổn định môi trường ao.
Bước 4: Thu hoạch
- Giai đoạn 1: sau 25 – 30 ngày, tôm đạt 800 – 1 000 con/kg → chuyển sang ao giai đoạn 2.
- Giai đoạn 2: sau 25 – 30 ngày, tôm đạt 200 con/kg → chuyển sang ao giai đoạn 3.
- Giai đoạn 3: sau 30 ngày, tôm đạt cỡ thương phẩm (30 – 50 con/kg) → thu hoạch bằng cách xả 50% nước và dùng lưới kéo.
Luyện tập 3 trang 100
Đề bài: Mô tả kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre.
Lời giải:
Kĩ thuật nuôi ngao Bến Tre ngoài bãi triều gồm 4 bước:
Bước 1: Chọn và chuẩn bị bãi
- Bãi triều thuộc eo vịnh, sóng nhỏ, gió nhẹ, nước triều lên xuống êm.
- Đáy bãi là cát bùn (cát chiếm 60 – 80%), độ mặn $15‰ – 25‰$, thời gian phơi bãi không quá 8 giờ/ngày.
- Bãi không bị ô nhiễm bởi nước thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt.
- Trước khi thả: dọn rác, làm tơi xốp đáy, san phẳng, tạo rãnh thoát nước; dùng lưới quây xung quanh.
Bước 2: Lựa chọn và thả giống
- Ngao giống khoẻ, vỏ sáng bóng, không dập vỡ, đồng đều.
- Hai vụ chính: tháng 4 – 6 và tháng 9 – 10.
- Thả khi bãi ngập nước khoảng 10 cm, rải đều giống lên bãi.
- Mật độ thả: tuỳ kích cỡ giống (5 000 con/m² với cỡ 20 000 con/kg; 300 con/m² với cỡ 500 con/kg).
Bước 3: Quản lí và chăm sóc
- Ngao là loài ăn lọc, ăn sinh vật phù du và mùn bã hữu cơ → không cần cho ăn.
- San thưa mật độ định kì.
- Vệ sinh lưới quây và bãi nuôi, loại bỏ địch hại, rác thải và ngao chết.
Bước 4: Thu hoạch
- Sau 12 – 18 tháng nuôi, ngao đạt cỡ 30 – 50 con/kg → thu hoạch.
- Hai hình thức: thu tỉa hoặc thu toàn bộ.
- Thu hoạch khi nước triều rút.
Vận dụng
Vận dụng trang 100
Đề bài: Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản phù hợp với thực tiễn ở địa phương em.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Biện pháp bảo vệ môi trường trong nuôi thuỷ sản ở TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
a) Về quản lí nguồn nước:
- Xử lí nước thải (lắng, lọc, khử trùng) trước khi xả ra môi trường.
- Sử dụng chế phẩm vi sinh để làm sạch nước ao/lồng, giảm khí độc ($NH_3$, $H_2S$).
- Định kì thay nước với tỉ lệ phù hợp (20 – 30% thể tích ao).
b) Về quản lí chất thải và xác thuỷ sản:
- Xi phông thu chất thải, thức ăn thừa hằng ngày.
- Xử lí xác cá, tôm chết đúng quy định, không xả bừa bãi.
- Thu gom rác thải trên sông, hồ, quanh lồng nuôi.
c) Về sử dụng thức ăn và thuốc:
- Cho ăn đúng liều lượng, tránh dư thừa gây ô nhiễm.
- Không dùng thuốc, hoá chất bị cấm; tuân thủ thời gian ngừng thuốc trước thu hoạch.
- Ưu tiên thức ăn có nguồn gốc sinh học, giảm bột cá từ khai thác tự nhiên.
d) Về quy hoạch nuôi:
- Đặt lồng/ao đúng vùng quy hoạch, không nuôi tự phát.
- Nuôi mật độ phù hợp, không quá tải môi trường.
- Áp dụng mô hình nuôi tuần hoàn, nuôi kết hợp (ví dụ: tôm – rong biển – ngao).
→ Các biện pháp trên giúp giảm ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ hệ sinh thái và phát triển nuôi thuỷ sản bền vững.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
