Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 105
Đề bài: Thế nào là nuôi thuỷ sản trong hệ thống tuần hoàn (Hình 21.1)? Công nghệ này thường được áp dụng cho những loài thuỷ sản nào? Nuôi thuỷ sản trong hệ thống tuần hoàn có ưu và nhược điểm gì?

Lời giải:
a) Khái niệm nuôi thuỷ sản trong hệ thống tuần hoàn (RAS):
Là công nghệ nuôi tái sử dụng nguồn nước. Nước thải sau khi nuôi được xử lí và quay trở lại hệ thống nuôi trong quy trình khép kín.
b) Đối tượng áp dụng:
- Các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao (cá chình, cá hồi, cá tầm, tôm hùm,…).
- Ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch hoặc hạn chế diện tích nuôi.
c) Ưu và nhược điểm:
- Ưu điểm: năng suất cao, tiết kiệm nước, đảm bảo an toàn sinh học, hạn chế ô nhiễm môi trường và sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh, kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Nhược điểm: chỉ áp dụng cho loài có giá trị kinh tế cao; chi phí đầu tư ban đầu cao; vận hành tốn năng lượng (điện); cần nhân lực có trình độ để vận hành.
I. Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn (RAS)
Khám phá trang 105
Đề bài: Quan sát Hình 21.2, mô tả thành phần và nguyên lí hoạt động của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn.

Lời giải:
a) Thành phần: Hệ thống nuôi tuần hoàn gồm 5 loại bể:
- (1) Bể nuôi.
- (2) Bể lọc cơ học.
- (3) Bể chứa nước thải hoà tan.
- (4) Bể lọc sinh học.
- (5) Bể chứa nước sạch sau xử lí.
b) Nguyên lí hoạt động:
- Bể nuôi (1) → Bể lọc cơ học (2): nước từ bể nuôi được đưa vào bể lọc cơ học, dùng trống lọc để giữ lại và loại bỏ chất thải rắn.
- Bể lọc cơ học (2) → Bể chứa nước thải hoà tan (3): nước sau khi lọc được chuyển vào bể chứa.
- Bể chứa (3) → Bể lọc sinh học (4): bơm nước vào bể có giá thể chứa vi khuẩn, tại đây các chất độc ($H_2S$, $NO_2^-$, $NH_3$,…) được vi sinh vật chuyển hoá thành chất không độc; đồng thời bổ sung oxygen và điều chỉnh pH.
- Bể lọc sinh học (4) → Bể chứa nước sạch (5): nước sạch được chuyển đến bể chứa.
- Bể chứa nước sạch (5) → Bể nuôi (1): nước được quay trở lại bể nuôi, hoàn thành chu trình khép kín.
Khám phá trang 106
Đề bài: Vì sao công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn có tác dụng hạn chế sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh vào hệ thống nuôi?
Lời giải:
Vì:
- Hệ thống nuôi tuần hoàn là hệ thống khép kín, nước được tái sử dụng trong hệ thống mà ít tiếp xúc với nguồn nước bên ngoài → hạn chế mầm bệnh từ ngoài xâm nhập.
- Nước được xử lí qua bể lọc cơ học (loại bỏ chất thải rắn) và bể lọc sinh học (chuyển hoá chất độc bằng vi sinh vật) → loại bỏ một phần mầm bệnh và chất độc.
- Các thông số môi trường (pH, oxygen,…) được kiểm soát chặt chẽ → tạo điều kiện bất lợi cho tác nhân gây bệnh phát triển.
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 107
Đề bài: Vẽ sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống nuôi tuần hoàn. Nêu ưu và nhược điểm của hệ thống này.
Lời giải:
a) Sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống nuôi tuần hoàn:
Sơ đồ theo chu trình khép kín, gồm 5 bể được nối với nhau theo thứ tự:
Bể nuôi (1) → Bể lọc cơ học (2) → Bể chứa nước thải hoà tan (3) → Bể lọc sinh học (4) → Bể chứa nước sạch (5) → quay lại Bể nuôi (1).
b) Ưu điểm:
- Năng suất cao.
- Tiết kiệm nước (tái sử dụng nguồn nước).
- Đảm bảo an toàn sinh học, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Ngăn tác nhân gây bệnh xâm nhập vào hệ thống.
- Kiểm soát được an toàn vệ sinh thực phẩm.
c) Nhược điểm:
- Chỉ áp dụng cho loài có giá trị kinh tế cao (cá chình, cá hồi, cá tầm, tôm hùm,…).
- Chi phí đầu tư ban đầu cao.
- Tốn năng lượng (điện) khi vận hành.
- Cần nhân lực có trình độ để vận hành.
Luyện tập 2 trang 107
Đề bài: Công nghệ Biofloc là gì? Nêu ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi thuỷ sản.
Lời giải:
a) Khái niệm công nghệ Biofloc:
Công nghệ Biofloc là công nghệ sử dụng tập hợp các vi khuẩn, tảo, động vật nguyên sinh,… tổ chức lại với nhau trong một hỗn hợp dạng hạt lơ lửng trong nước, nhằm cải thiện chất lượng nước, xử lí chất thải và ngăn ngừa dịch bệnh trong các hệ thống nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
b) Ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi thuỷ sản:
- Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống, cải thiện an toàn sinh học.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nước (không cần thay nước nhiều).
- Cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn vì hạt biofloc làm thức ăn bổ sung cho động vật thuỷ sản.
- Duy trì chất lượng nước ổn định, xử lí chất thải trực tiếp trong ao.
- Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.
Ví dụ: Nuôi tôm thẻ chân trắng bằng công nghệ Biofloc giúp:
- Giảm chi phí sản xuất 17%, chi phí thức ăn giảm 30% so với nuôi truyền thống.
- Tỉ lệ tôm sống đạt 95%.
- Năng suất đạt 34 – 40 tấn/ha.
Vận dụng
Vận dụng trang 107
Đề bài: Đề xuất một ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả nuôi thuỷ sản và bảo vệ môi trường phù hợp với thực tiễn nuôi thuỷ sản ở địa phương em.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Ứng dụng công nghệ Biofloc trong nuôi tôm thẻ chân trắng ở Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh.
a) Lí do lựa chọn:
- Tôm thẻ chân trắng là loài nuôi phổ biến ở khu vực ven biển miền Nam.
- Công nghệ Biofloc đã được áp dụng thành công tại Việt Nam cho tôm thẻ chân trắng.
- Tôm thẻ có đặc điểm sinh học phù hợp với môi trường Biofloc (chịu được hàm lượng chất rắn lơ lửng cao).
b) Cách thực hiện:
- Cung cấp nguồn carbon liên tục sao cho tỉ lệ C/N từ 10/1 đến 20/1 trong hệ thống.
- Nhờ đó, vi khuẩn dị dưỡng phát triển, chuyển hoá chất hữu cơ (thức ăn thừa, phân, tảo,…) thành sinh khối vi sinh vật – hạt biofloc.
- Hạt biofloc vừa làm thức ăn bổ sung cho tôm, vừa duy trì chất lượng nước.
- Kết hợp hệ thống sục khí liên tục để giữ hạt biofloc lơ lửng.
c) Lợi ích:
- Giảm chi phí sản xuất và chi phí thức ăn.
- Tăng năng suất (34 – 40 tấn/ha) và tỉ lệ sống (95%).
- Bảo vệ môi trường: giảm xả nước thải, hạn chế ô nhiễm.
- An toàn sinh học: ngăn mầm bệnh từ nguồn nước xâm nhập.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
