Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 46
Đề bài: Các loài thuỷ sản được phân loại gồm những nhóm nào? Ngoài phương thức nuôi thâm canh (Hình 9.1) còn có phương thức nuôi thuỷ sản nào khác, chúng có ưu và nhược điểm gì?
Lời giải:
a) Các loài thuỷ sản được phân loại theo:
- Theo nguồn gốc: loài bản địa và loài nhập nội.
- Theo đặc tính sinh vật học:
- Theo đặc điểm cấu tạo: cá, giáp xác, thân mềm, rong tảo, bò sát và lưỡng cư.
- Theo tính ăn: ăn thực vật, ăn tạp, ăn động vật.
- Theo yếu tố môi trường: nước ngọt, nước lợ, nước mặn; cá ôn đới, cá nhiệt đới.
b) Các phương thức nuôi thuỷ sản khác (ngoài thâm canh):
- Nuôi quảng canh: dựa hoàn toàn vào tự nhiên; vốn thấp, năng suất thấp.
- Nuôi bán thâm canh: kiểm soát một phần; dễ vận hành, hiệu quả kinh tế khá.
- Nuôi thâm canh: kiểm soát toàn bộ, áp dụng công nghệ cao; năng suất cao nhưng vốn đầu tư lớn, rủi ro cao.
I. Phân loại các loài thuỷ sản
Câu hỏi Khám phá trang 47
Đề bài: Sắp xếp các loài thuỷ sản trong Hình 9.4 vào các nhóm phù hợp.

Lời giải:
Dựa vào đặc điểm cấu tạo, các loài trong Hình 9.4 được xếp vào các nhóm:
| Hình | Loài | Nhóm |
|---|---|---|
| a) | Cá chép | Nhóm cá (có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang) |
| b) | Cua | Nhóm động vật giáp xác (động vật chân khớp có vỏ cứng) |
| c) | Ốc nhồi | Nhóm động vật thân mềm (cơ thể mềm, có vỏ đá vôi) |
| d) | Rong sụn | Nhóm rong, tảo (sinh vật thuỷ sinh đa bào) |
| e) | Ba ba | Nhóm bò sát (có xương sống, thở bằng phổi, có mai cứng) |
| g) | Ếch | Nhóm lưỡng cư (sống được ở cả dưới nước và trên cạn) |
→ Có tổng cộng 5 nhóm phân loại theo đặc điểm cấu tạo: cá, giáp xác, thân mềm, rong tảo, bò sát và lưỡng cư.
Câu hỏi Khám phá trang 48
Đề bài: Hãy kể tên các loài thuỷ sản đang được nuôi ở địa phương em và sắp xếp thành các nhóm theo đặc điểm cấu tạo, tính ăn và các yếu tố môi trường.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, học sinh tự liên hệ với địa phương mình. Dưới đây là ví dụ mẫu để tham khảo:
Ví dụ – Các loài thuỷ sản được nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long: cá tra, cá rô phi, cá lóc, tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua đồng, ốc bươu,…
a) Phân loại theo đặc điểm cấu tạo:
| Nhóm | Loài nuôi ở địa phương |
|---|---|
| Nhóm cá | Cá tra, cá rô phi, cá lóc |
| Nhóm giáp xác | Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cua đồng |
| Nhóm thân mềm | Ốc bươu |
b) Phân loại theo tính ăn:
| Nhóm | Loài |
|---|---|
| Ăn thực vật | Cá trắm cỏ (nếu nuôi) |
| Ăn tạp | Cá rô phi, cá tra |
| Ăn động vật | Cá lóc, tôm sú |
c) Phân loại theo yếu tố môi trường:
| Môi trường | Loài |
|---|---|
| Nước ngọt | Cá tra, cá rô phi, cá lóc |
| Nước lợ | Tôm sú (một số vùng) |
| Nước mặn | Tôm thẻ chân trắng (một số vùng) |
II. Một số phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam
Câu hỏi Khám phá trang 49
Đề bài: Nêu phương thức nuôi thuỷ sản đang được áp dụng phổ biến ở địa phương em. Nêu ưu và nhược điểm của phương thức đó.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, học sinh tự liên hệ với địa phương mình. Dưới đây là 3 gợi ý theo 3 phương thức phổ biến:
Gợi ý 1 – Địa phương áp dụng phương thức nuôi quảng canh:
Ở địa phương em (vùng đầm phá, ao tự nhiên), người dân nuôi thuỷ sản theo phương thức nuôi quảng canh — thả cá, tôm vào ao/đầm rộng, dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn tự nhiên.
Ưu điểm: vốn đầu tư thấp; ít rủi ro dịch bệnh; sản phẩm bán giá cao (tự nhiên).
Nhược điểm: năng suất và sản lượng thấp; khó quản lí, vận hành.
Gợi ý 2 – Địa phương áp dụng phương thức nuôi bán thâm canh:
Ở địa phương em, người dân nuôi cá theo phương thức bán thâm canh — kết hợp nguồn thức ăn tự nhiên với thức ăn công nghiệp bổ sung.
Ưu điểm: dễ vận hành, quản lí; hiệu quả kinh tế cao hơn quảng canh; phù hợp với điều kiện kinh tế của nhiều hộ.
Nhược điểm: chưa áp dụng nhiều công nghệ cao; năng suất chưa bằng thâm canh.
Gợi ý 3 – Địa phương áp dụng phương thức nuôi thâm canh:
Ở địa phương em (vùng nuôi tôm công nghiệp), người dân áp dụng nuôi thâm canh — kiểm soát toàn bộ giống, thức ăn, nước cấp – thoát, môi trường ao nuôi.
Ưu điểm: năng suất cao, hiệu quả kinh tế lớn; ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Nhược điểm: vốn đầu tư lớn; rủi ro cao nếu người nuôi thiếu kiến thức, kĩ thuật.
Luyện tập
Luyện tập câu 1 trang 49
Đề bài: Phân loại các loài thuỷ sản theo nguồn gốc và đặc tính sinh vật học.
Lời giải:
a) Phân loại theo nguồn gốc:
| Nhóm | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Loài bản địa | Có nguồn gốc và phân bố trong môi trường tự nhiên ở khu vực địa lí xác định | Cá diếc, ốc nhồi, ếch đồng,… |
| Loài nhập nội | Được nhập từ nước ngoài về nuôi ở Việt Nam | Cá hồi vân, cá tầm, cá nheo Mĩ,… |
b) Phân loại theo đặc tính sinh vật học:
Theo đặc điểm cấu tạo (5 nhóm):
| Nhóm | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cá | Có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang | Cá tra, cá rô phi, cá diếc, cá vược,… |
| Giáp xác | Động vật chân khớp, có vỏ cứng | Tôm, cua |
| Thân mềm | Cơ thể mềm, có vỏ đá vôi | Nghêu, sò huyết, trai, hến, mực |
| Rong, tảo | Sinh vật thuỷ sinh đơn bào hoặc đa bào | Tảo xoắn Spirulina, rong nho, rong sụn |
| Bò sát và lưỡng cư | Có xương sống, sống ở nước hoặc cạn | Ba ba, cá sấu (bò sát); ếch (lưỡng cư) |
Theo tính ăn (3 nhóm):
- Ăn thực vật: cá trắm cỏ,…
- Ăn tạp: cá rô phi,…
- Ăn động vật: cá quả (cá lóc),…
Theo yếu tố môi trường:
- Theo độ mặn: nước ngọt (cá chép), nước lợ, nước mặn (cá song).
- Theo khí hậu: cá ôn đới – nước lạnh (cá tầm, cá hồi); cá nhiệt đới – nước ấm (cá rô phi, cá tra).
Luyện tập câu 2 trang 49
Đề bài: Mô tả các phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến ở nước ta. Nêu ưu và nhược điểm của từng phương thức.
Lời giải:
Ở nước ta có 3 phương thức nuôi thuỷ sản phổ biến:
1. Nuôi quảng canh:
Mô tả: dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tự nhiên. Diện tích ao, đầm nuôi rất lớn, ít được đầu tư cơ sở vật chất, mật độ nuôi thấp.
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Vốn vận hành thấp (không tốn tiền giống, thức ăn) | Năng suất và sản lượng thấp |
| Ít rủi ro về dịch bệnh và ô nhiễm môi trường | Quản lí và vận hành sản xuất khó khăn |
| Giá bán sản phẩm cao hơn | – |
2. Nuôi bán thâm canh:
Mô tả: kiểm soát một phần quá trình tăng trưởng và sản lượng. Sự tăng trưởng của thuỷ sản phụ thuộc cả thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo.
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Dễ dàng vận hành, quản lí | Chưa áp dụng công nghệ cao |
| Phù hợp với điều kiện kinh tế của người nuôi | Năng suất thấp hơn nuôi thâm canh |
| Hiệu quả kinh tế cao hơn nuôi quảng canh | – |
3. Nuôi thâm canh:
Mô tả: kiểm soát toàn bộ quá trình tăng trưởng và sản lượng: cung cấp giống nhân tạo, thức ăn công nghiệp, chủ động nguồn nước cấp – thoát; có trang thiết bị hỗ trợ.
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|
| Áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến | Vốn đầu tư lớn |
| Năng suất và hiệu quả kinh tế cao | Rủi ro cao nếu người nuôi thiếu kiến thức, kĩ thuật |
Vận dụng
Vận dụng trang 49
Đề bài: Hãy đề xuất phương thức nuôi một loài thuỷ sản phù hợp với thực tiễn của địa phương em.
Lời giải:
Đây là câu hỏi mở, học sinh tự liên hệ với địa phương mình. Dưới đây là ví dụ mẫu:
Ví dụ – Đề xuất phương thức nuôi cá rô phi ở địa phương có nhiều ao, hồ nước ngọt:
Chọn phương thức: Nuôi bán thâm canh.
Lí do:
- Cá rô phi là loài ăn tạp, dễ nuôi, thức ăn có thể tận dụng từ tự nhiên (côn trùng, rong,…) kết hợp thức ăn công nghiệp.
- Phương thức bán thâm canh phù hợp với điều kiện kinh tế của hộ nông dân (vốn đầu tư vừa phải).
- Có thể kiểm soát một phần quá trình sinh trưởng để nâng cao năng suất.
Kĩ thuật cơ bản:
- Chọn ao nuôi có diện tích 500 – 2.000 m², sâu 1,2 – 1,5 m.
- Xử lí ao trước khi thả: vét bùn, bón vôi, phơi đáy ao.
- Thả giống cá rô phi khoẻ mạnh, mật độ khoảng 2 – 3 con/m².
- Cho ăn thức ăn công nghiệp kết hợp thức ăn tự nhiên; lượng ăn 2 – 3% khối lượng cá/ngày.
- Theo dõi môi trường nước, phòng bệnh định kì.
- Thu hoạch sau 5 – 6 tháng, khi cá đạt 400 – 600 g/con.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
