Chọn đến phần học sinh cần nhanh chóng thông qua mục lục bằng cách click đến phần đó
Câu hỏi mở đầu trang 122
Đề bài: Quan sát Hình 24.1 và nêu tác hại của bệnh đối với động vật thuỷ sản. Có những biện pháp nào để phòng, trị bệnh thuỷ sản?

Lời giải:
a) Tác hại của bệnh đối với động vật thuỷ sản:
- Làm cá, tôm giảm ăn, bỏ ăn, chậm lớn, chất lượng thịt giảm.
- Gây tỉ lệ chết cao (có bệnh lên tới 100%).
- Bệnh lây lan nhanh giữa các ao/lồng nuôi, khó kiểm soát.
- Gây thiệt hại kinh tế lớn cho người nuôi.
b) Các biện pháp phòng, trị bệnh thuỷ sản:
- Phòng bệnh tổng hợp: chọn giống khoẻ, khử trùng ao và nguồn nước, đảm bảo môi trường nuôi thích hợp, mật độ hợp lí.
- Tăng sức đề kháng: bổ sung vitamin, chế phẩm vi sinh vào thức ăn.
- Trị bệnh: dùng thuốc hoặc sản phẩm có tác dụng diệt vi khuẩn, virus khi phát hiện bệnh sớm.
- Xử lí khi có dịch: cách li, tiêu huỷ cá/tôm bệnh, không xả nước ao bệnh ra ngoài.
I. Bệnh lồi mắt ở cá rô phi
Khám phá trang 123
Đề bài: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh lồi mắt ở cá rô phi.
Lời giải:
a) Đặc điểm:
- Là bệnh nguy hiểm ở cá rô phi, lưu hành trên toàn thế giới.
- Triệu chứng: thân cá có màu đen, bơi tách đàn, giảm ăn đến bỏ ăn, xuất huyết trên da; bệnh nặng gây xuất huyết mắt, lồi mắt, có dấu hiệu thần kinh (bơi xoay tròn hoặc bơi không định hướng).
- Bệnh tích: gan, ruột xuất huyết; thận, lách sưng kèm xuất huyết hoặc tụ huyết.
- Tỉ lệ chết cao: từ 30% đến 70%, có trường hợp tới 100% nếu không phát hiện kịp thời.
- Bệnh xuất hiện nhiều vào mùa hè, trong ao/lồng nuôi mật độ cao.
b) Nguyên nhân:
- Do vi khuẩn Streptococcus agalactiae – liên cầu khuẩn Gram dương gây ra.
Khám phá trang 123
Đề bài: Đề xuất một số việc nên làm để phòng bệnh lồi mắt cho cá rô phi nuôi tại địa phương em.
Lời giải:
Một số việc nên làm để phòng bệnh lồi mắt cho cá rô phi:
- Chọn cá giống khoẻ mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm dịch.
- Sát khuẩn, khử trùng ao và nguồn nước trước và trong khi nuôi.
- Nuôi với mật độ hợp lí, tránh nuôi quá dày.
- Cho ăn phù hợp, bổ sung vitamin và chế phẩm vi sinh để tăng sức đề kháng.
- Vào những ngày nắng nóng, điều chỉnh chế độ cho ăn phù hợp và tăng cường sục khí.
- Định kì kiểm tra cá để phát hiện bệnh sớm.
II. Bệnh gan thận mủ trên cá tra
Khám phá trang 124
Đề bài: Tìm hiểu thiệt hại do bệnh gan thận mủ gây ra trên cá tra ở Việt Nam và đề xuất một số việc nên làm để phòng bệnh hiệu quả.
Lời giải:
a) Thiệt hại do bệnh gây ra:
- Bệnh xuất hiện lần đầu ở Việt Nam năm 1998, là bệnh đặc biệt nguy hiểm với nghề nuôi cá tra xuất khẩu ở đồng bằng sông Cửu Long.
- Gây hại nặng ở giai đoạn từ cá hương đến khoảng 6 tháng tuổi.
- Tỉ lệ chết cao: 60 – 70%, có trường hợp lên tới 100%.
- Gây thiệt hại kinh tế lớn, ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu cá tra.
b) Đề xuất một số việc nên làm để phòng bệnh:
- Sát khuẩn, khử trùng ao và nguồn nước ao nuôi trước và trong khi nuôi.
- Đảm bảo môi trường sống thích hợp cho cá, tránh gây sốc trong quá trình nuôi.
- Nuôi với mật độ hợp lí.
- Định kì kiểm tra cá để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
- Bổ sung vitamin C, chế phẩm vi sinh tăng sức đề kháng.
Kết nối năng lực trang 124
Đề bài: Tính lượng hoá chất khử trùng ao nuôi cá tra.
Một ao nuôi cá tra có diện tích 1 000 m², độ sâu 1,5 m, cần khử trùng nước để phòng bệnh gan thận mủ. Hoá chất khử trùng nước là dung dịch BKC, liều lượng sử dụng 1 lít cho 2 000 m³ nước nuôi. Tính lượng BKC cần dùng.
Lời giải:
Tóm tắt:
- Diện tích ao: $S = 1,000 \text{ m}^2$
- Độ sâu ao: $h = 1{,}5 \text{ m}$
- Liều lượng BKC: 1 lít / 2 000 m³ nước.
Bước 1: Tính thể tích nước trong ao.
$$V = S \times h = 1,000 \times 1{,}5 = 1,500 \text{ m}^3$$
Bước 2: Tính lượng BKC cần dùng.
$$m_{BKC} = \dfrac{V}{2,000} = \dfrac{1,500}{2,000} = 0{,}75 \text{ lít}$$
→ Đáp số: Lượng BKC cần dùng là 0,75 lít (tương đương 750 ml).
IV. Bệnh đốm trắng trên tôm
Khám phá trang 126
Đề bài: Nêu đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh đốm trắng trên tôm.
Lời giải:
a) Đặc điểm:
- Là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất ở tôm nuôi (tôm sú và tôm thẻ chân trắng).
- Virus lây lan nhanh trong ao và có thể lây sang ao khác qua nguồn nước, động vật trung gian hoặc dụng cụ.
- Triệu chứng: tôm hoạt động kém, bỏ ăn, nổi lên tầng mặt và dạt vào bờ, nắp mang phồng lên; xuất hiện đốm trắng kích thước 0,5 – 2 mm trên vỏ tôm ở giai đoạn bệnh nặng.
- Tỉ lệ chết có thể lên tới 100% trong 3 – 10 ngày.
- Bệnh thường xảy ra vào mùa xuân và đầu mùa hè, hoặc những ngày thời tiết thay đổi đột ngột (biên độ nhiệt độ trong ngày > 5 °C).
b) Nguyên nhân:
- Do Baculovirus có vật chất di truyền là DNA gây ra.
Luyện tập
Luyện tập 1 trang 127
Đề bài: Mô tả đặc điểm và nêu nguyên nhân của bệnh lồi mắt ở cá rô phi, bệnh gan thận mủ trên cá tra, bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển và bệnh đốm trắng do virus trên tôm.
Lời giải:
| Bệnh | Đặc điểm | Nguyên nhân |
|---|---|---|
| Lồi mắt ở cá rô phi | Thân cá đen, bơi tách đàn, bỏ ăn, xuất huyết da; lồi mắt, xuất huyết mắt; bơi xoay tròn/không định hướng; gan ruột xuất huyết, thận lách sưng. Tỉ lệ chết 30 – 70% (có khi 100%). Xảy ra vào mùa hè. | Vi khuẩn Streptococcus agalactiae (liên cầu khuẩn Gram dương). |
| Gan thận mủ trên cá tra | Cá kém ăn, bỏ ăn, gầy yếu, bụng chướng to; gan, lách, thận hoại tử thành đốm trắng đục 0,5 – 2,5 mm. Tỉ lệ chết 60 – 70% (có khi 100%). Xảy ra vào mùa xuân, mùa thu. | Vi khuẩn Edwardsiella ictaluri (trực khuẩn Gram âm, hình que mảnh). |
| Hoại tử thần kinh (VNN) trên cá biển | Cá kém ăn/bỏ ăn, bơi lờ đờ, da tối màu; bệnh nặng: bơi hỗn loạn, đầu chúc xuống; bóng hơi trương phồng, não xuất huyết, ruột không có thức ăn. Tỉ lệ chết 70 – 100%. Xảy ra tháng 5 – 10 (25 – 30 °C). | Virus Betanodavirus (hình cầu, không vỏ bọc, vật chất di truyền RNA). |
| Đốm trắng do virus trên tôm | Tôm hoạt động kém, bỏ ăn, nổi tầng mặt, dạt bờ, nắp mang phồng; đốm trắng 0,5 – 2 mm trên vỏ. Tỉ lệ chết tới 100% trong 3 – 10 ngày. Xảy ra vào mùa xuân, đầu hè. | Virus Baculovirus (vật chất di truyền DNA). |
Luyện tập 2 trang 127
Đề bài: So sánh biện pháp phòng, trị của bệnh lồi mắt ở cá rô phi, bệnh gan thận mủ trên cá tra và bệnh hoại tử thần kinh trên cá biển.
Lời giải:
a) Điểm giống nhau:
- Đều áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp: sát khuẩn, khử trùng ao và nguồn nước; đảm bảo môi trường thích hợp; tránh gây sốc cho cá.
- Đều bổ sung vitamin, chế phẩm vi sinh để tăng sức đề kháng.
b) Điểm khác nhau:
| Tiêu chí | Bệnh lồi mắt (cá rô phi) | Bệnh gan thận mủ (cá tra) | Bệnh hoại tử thần kinh (cá biển) |
|---|---|---|---|
| Tác nhân | Vi khuẩn | Vi khuẩn | Virus |
| Có trị bệnh được không? | Có (trộn thuốc diệt vi khuẩn vào thức ăn 5 – 7 ngày) | Có (trộn thuốc diệt vi khuẩn vào thức ăn 5 – 7 ngày) | Chưa có biện pháp trị hiệu quả |
| Biện pháp chủ yếu | Kết hợp phòng và trị | Kết hợp phòng và trị | Chủ động phòng là chính |
| Vaccine | Không đề cập | Không đề cập | Có sử dụng vaccine VNN, nhất là mô hình nuôi lồng trên biển |
| Lưu ý riêng | Chú ý ngày nắng nóng | Định kì kiểm tra để phát hiện sớm | Thức ăn tươi sống phải xử lí diệt mầm bệnh |
Vận dụng
Vận dụng trang 127
Đề bài: Quan sát hoạt động nuôi các loài thuỷ sản ở địa phương, đề xuất một số biện pháp phòng, trị bệnh hiệu quả, an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.
Lời giải:
Ví dụ tham khảo: Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh cho ao nuôi cá tra và tôm thẻ chân trắng ở khu vực TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
a) Chọn giống và chuẩn bị ao nuôi:
- Chọn giống khoẻ, có nguồn gốc rõ ràng, đã được kiểm dịch tại cơ sở uy tín.
- Lắng lọc, khử trùng nguồn nước trước khi đưa vào ao nuôi.
- Vệ sinh ao, dụng cụ nuôi bằng BKC, iodine đúng liều lượng.
b) Quản lí môi trường và thức ăn:
- Nuôi với mật độ hợp lí, tránh nuôi quá dày.
- Duy trì nhiệt độ, độ mặn, oxygen ổn định; hạn chế gây sốc cho cá, tôm.
- Cho ăn đủ dinh dưỡng, bổ sung vitamin C và chế phẩm vi sinh để tăng sức đề kháng.
- Thức ăn tươi sống phải được xử lí diệt mầm bệnh trước khi cho ăn.
c) Phòng, trị bệnh an toàn – thân thiện môi trường:
- Ưu tiên dùng chế phẩm sinh học, thảo dược (beta glucan, allicin, polyphenol, dịch chiết tỏi,…) thay cho kháng sinh.
- Sử dụng vaccine khi có (ví dụ vaccine VNN cho cá biển nuôi lồng).
- Định kì kiểm tra cá, tôm để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời.
d) Khi có dịch bệnh:
- Không xả nước ao bệnh ra ngoài khi chưa khử trùng.
- Tiêu huỷ đúng cách cá, tôm chết; không đưa ra khỏi khu vực nuôi để hạn chế lây lan.
- Báo cho cơ quan chuyên môn để có hướng xử lí.
→ Các biện pháp trên vừa hiệu quả, vừa an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.

ThS. Hồ Thị Thư
(Người kiểm duyệt, ra đề)
Chức vụ: Trưởng ban biên soạn môn Công Nghệ THPT
Trình độ: Cử nhân Sư phạm Công nghệ, Chứng chỉ hạng II, Chứng chỉ STEM, Ngoại ngữ B1
Kinh nghiệm: 10+ năm kinh nghiệm tại Trường THPT Hoàng Hoa Thám
